Lãi suất tiết kiệm VietinBank và Agribank mới nhất
Ngày 24/7/2026, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại quầy của VietinBank dao động từ 2,1% đến 6,0%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24-36 tháng đạt 6,0%/năm.
Tại Agribank, lãi suất tiết kiệm tại quầy dao động từ 2,6% đến 6,0%/năm. Kỳ hạn 1 tháng là 2,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,9%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 4,0%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24-36 tháng là 6,0%/năm.
Gửi 100 triệu đồng tại VietinBank, Agribank nhận lãi bao nhiêu?
Với số tiền 100 triệu đồng gửi tại VietinBank hoặc Agribank, khách hàng có thể tính tiền lãi theo công thức: Tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) / 12 x số tháng gửi. Ví dụ, gửi kỳ hạn 24 tháng với lãi suất 6,0%/năm, tiền lãi nhận được là 100 triệu x 6,0% x 24/12 = 12 triệu đồng. Gửi kỳ hạn 12 tháng lãi suất 5,9%/năm, tiền lãi là 5,9 triệu đồng.
Lãi suất đặc biệt cao tại nhiều ngân hàng
Một số ngân hàng áp dụng lãi suất huy động đặc biệt cho khách hàng gửi số tiền lớn. PVcomBank công bố lãi suất 10%/năm cho tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 12-13 tháng, trong khi lãi suất niêm yết thông thường chỉ 5,3%-5,5%/năm. MSB áp dụng lãi suất 9%/năm cho tiền gửi từ 500 tỷ đồng, kỳ hạn 12-13 tháng. OCB niêm yết lãi suất đặc biệt 8,5%/năm cho kỳ hạn 6 và 12 tháng với số tiền từ 500 triệu đồng. Nam A Bank có lãi suất 8,3%/năm cho tiền gửi từ 500 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng. Vikki Bank áp dụng lãi suất khoảng 7,9%/năm cho tiền gửi từ 999 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng. HDBank niêm yết lãi suất 7,2%-7,6%/năm cho tiền gửi từ 500 tỷ đồng, kỳ hạn 12-13 tháng. LPBank có lãi suất 7,2%/năm cho số dư từ 300 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng. ACB duy trì lãi suất 7%/năm cho tiền gửi từ 200 tỷ đồng, kỳ hạn 13 tháng.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 24/7/2026
Dưới đây là lãi suất niêm yết tại các ngân hàng (đơn vị %/năm): Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8. ABBank: 1 tháng 3,8; 3 tháng 4,6; 6 tháng 6,25; 9 tháng 6,25; 12 tháng 6,25; 18 tháng 5,8. ACB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7,6; 9 tháng 7,7; 12 tháng 7,8; 18 tháng 7,8. Bac A Bank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7,05; 9 tháng 7,05; 12 tháng 7,1; 18 tháng 6,95. BaovietBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,7. BVBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,7; 9 tháng 6,7; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,7. Eximbank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,4; 9 tháng 5,4; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,3. GPBank: 1 tháng 3,6; 3 tháng 3,7; 6 tháng 5,25; 9 tháng 5,35; 12 tháng 5,55; 18 tháng 5,55. HDBank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,35; 6 tháng 4,8; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 5,6. Kienlongbank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,2; 6 tháng 5,5; 9 tháng 5,2; 12 tháng 5,5; 18 tháng 5,15. LPBank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,8; 9 tháng 6,8; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,95. MB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,8; 9 tháng 5,8; 12 tháng 6,35; 18 tháng 6,35. MBV: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7. MSB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,6. Nam A Bank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,9. NCB: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,4; 18 tháng 6,7. OCB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,8. PGBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,9; 12 tháng 7; 18 tháng 6,8. PVcomBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,3; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 6,3. Sacombank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,6. Saigonbank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,7; 12 tháng 7,2; 18 tháng 7,2. SCB: 1 tháng 1,6; 3 tháng 1,9; 6 tháng 2,9; 9 tháng 2,9; 12 tháng 3,7; 18 tháng 3,9. SHB: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,6; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,4; 18 tháng 6,5. Techcombank: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,55; 9 tháng 6,55; 12 tháng 6,75; 18 tháng 5,85. TPBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,05; 9 tháng 6,05; 12 tháng 6,25; 18 tháng 6,25. VCB Neo: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7. VIB: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,45; 6 tháng 5,7; 9 tháng 5,8; 12 tháng 5,9; 18 tháng 5,9. Viet A Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,2. VietBank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,9; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,4. Vikki Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,1. VPBank: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6; 18 tháng 6.
Lưu ý: Thông tin lãi suất chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi. Vui lòng liên hệ điểm giao dịch ngân hàng gần nhất để được tư vấn cụ thể.



