Lãi suất cho vay tháng 6/2026: 8 ngân hàng vượt ngưỡng 10%/năm
Dù nhiều ngân hàng thương mại đã giảm lãi suất cho vay bình quân trong tháng 6/2026, nhưng vẫn có ít nhất 8 nhà băng ghi nhận mức lãi suất vượt ngưỡng 10%/năm. Các ngân hàng này gồm: ABBank, Bac A Bank, BaoViet Bank, OCB, BVBank, HDBank, TPBank và SeABank. Trong số đó, BaoViet Bank, OCB và SeABank đã giảm lãi suất so với tháng 5, trong khi các ngân hàng còn lại vẫn duy trì hoặc tăng nhẹ.
Nhóm lãi suất từ 9% đến dưới 10% và nhóm thấp nhất
Nhóm các ngân hàng có lãi suất cho vay bình quân từ 9%/năm đến dưới 10%/năm bao gồm: GPBank, Vikki Bank, Viet A Bank, PVcomBank, Saigonbank, VCBNeo, MBV, NCB và ACB. Ở chiều ngược lại, hai ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân thấp nhất là SCB (5,4%/năm) và VietinBank (6,1%/năm). Đây cũng là các ngân hàng thuộc nhóm có lãi suất dưới 7%/năm trong tổng số 27 ngân hàng đã công bố số liệu.
Xu hướng tăng giảm lãi suất: Số ngân hàng tăng vẫn chiếm đa số
Mặc dù số ngân hàng giảm lãi suất tăng lên so với tháng trước, nhưng số ngân hàng điều chỉnh tăng vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn. Trong 27 ngân hàng công bố số liệu, có ít nhất 14 ngân hàng tăng và 9 ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình quân trong tháng 6 so với tháng 5. Nhóm tăng mạnh nhất gồm Vikki Bank (tăng 2 điểm phần trăm), GPBank (tăng 1,13 điểm phần trăm), TPBank (tăng 0,35 điểm phần trăm), MBV và Saigonbank (cùng tăng 0,3 điểm phần trăm). Ngược lại, nhóm giảm mạnh nhất là BaoViet Bank (giảm 1,03 điểm phần trăm), PGBank (giảm 0,8 điểm phần trăm) và VIB (giảm 0,47 điểm phần trăm).
Lãi suất tại nhóm Big4: VietinBank và BIDV tăng nhẹ, Agribank giảm
Thị trường thường lấy biến động lãi suất tại nhóm Big4 làm tham chiếu. Vietcombank chưa công bố số liệu tháng 6, nhưng ba ngân hàng còn lại đều đã công bố. VietinBank công bố lãi suất bình quân 6,1%/năm, tăng 0,05 điểm phần trăm so với tháng 5, và là một trong hai ngân hàng có lãi suất thấp nhất thị trường. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa cho vay và huy động của VietinBank là 2,4%/năm, dùng để bù đắp chi phí dự phòng rủi ro, chi phí vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động.
Tại BIDV, lãi suất cho vay bình quân tháng 6 là 7,06%/năm, tăng 0,1 điểm phần trăm so với tháng trước. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động bình quân là 2,75%/năm, sau khi trừ chi phí huy động và sử dụng vốn còn 1,57%/năm. Agribank công bố lãi suất cho vay bình quân 8,51%/năm, giảm 0,12 điểm phần trăm so với tháng 5. Chi phí vốn bình quân là 7,22%/năm, trong đó lãi suất huy động bình quân 5,25%/năm, chi phí khác (dự trữ thanh toán, bảo hiểm tiền gửi, phần bù kỳ hạn và chi phí hoạt động) là 1,97%/năm. Chênh lệch lãi suất bình quân của Agribank là 1,29%/năm. Agribank giữ nguyên lãi suất cho vay ngắn hạn đối với một số ngành ưu tiên ở mức 4%/năm, trong khi lãi suất cho vay thông thường ngắn hạn tối thiểu 6,1%/năm, trung dài hạn tối thiểu 7,8%/năm, và lãi suất thẻ tín dụng 15%/năm.
Đánh giá tổng quan và chính sách hỗ trợ
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất cho vay tháng 6 có phần hạ nhiệt so với tháng 5 nhờ một số ngân hàng lớn giảm lãi suất. Tuy nhiên, các ngân hàng nhỏ ghi nhận mức tăng đáng kể, trong khi lãi suất tại các ngân hàng lớn chỉ tăng nhẹ. Theo PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh - Phó Giám đốc Học viện Ngân hàng, phát biểu tại Diễn đàn "Kích hoạt tăng trưởng: Chính sách vĩ mô đột phá và mục tiêu hai con số" ngày 14/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì lãi suất điều hành và giảm lãi suất tiền gửi từ 0,1-0,5 điểm phần trăm, nhất là ở các kỳ hạn dài, tạo nền tảng kéo giảm mặt bằng lãi suất cho vay.
Bên cạnh chính sách lãi suất, ngành ngân hàng triển khai nhiều giải pháp mở rộng cung ứng vốn như mở rộng tín dụng điện tử, thúc đẩy chuyển đổi số, triển khai cơ chế sandbox và điều chỉnh quy định về giới hạn an toàn. Đáng chú ý, tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được điều chỉnh từ 30% lên 40%, tạo dư địa cho các tổ chức tín dụng mở rộng cho vay. Quy định về tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi (LDR) cũng được điều chỉnh, cho phép tính thêm 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào tổng nguồn vốn huy động. PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh nhấn mạnh: "Các cơ chế này sẽ góp phần tháo gỡ điểm nghẽn vốn cho các dự án động lực, song không đồng nghĩa với việc nới lỏng tiêu chuẩn cho vay. Các ngân hàng thương mại vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình thẩm định, đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng tín dụng."
Bảng lãi suất cho vay bình quân tháng 6/2026 tại các ngân hàng đã công bố
| Ngân hàng | Lãi suất (%/năm) | Thay đổi so với tháng 5 | Chênh lệch so với LSHĐ |
|---|---|---|---|
| SCB | 5,4 | 0 | 3,39 |
| VietinBank | 6,1 | 0,05 | 2,4 |
| BIDV | 7,06 | 0,1 | 1,57 |
| PGBank | 7,99 | -0,8 | 1,22 |
| Eximbank | 8,06 | 0,03 | 0,84 |
| VIB | 8,11 | -0,47 | 2,11 |
| MB | 8,43 | 0,27 | 2,85 |
| Agribank | 8,51 | -0,12 | 1,29 |
| Nam A Bank | 8,79 (tháng 7) | 1,81 | |
| Kienlongbank | 8,84 | -0,15 | 1,67 |
| LPBank | 8,88 | 0,1 | 2,49 |
| ACB | 9,06 | -0,24 | 2,38 |
| NCB | 9,1 | 0,07 | 1,69 |
| MBV | 9,16 | 0,3 | 1,88 |
| VCBNeo | 9,2 | 1,5 | |
| Saigonbank | 9,3 | 0,3 | 3,3 |
| PVcomBank | 9,34 | -0,16 | 2,24 |
| Viet A Bank | 9,8 | 0,15 | 2,73 |
| Vikki Bank | 9,83 (tháng 7) | 2 | 2,43 |
| GPBank | 9,97 | 1,13 | 1,95 |
| SeABank | 10,18 | -0,11 | |
| TPBank | 10,28 | 0,35 | 1,96 |
| Bac A Bank | 10,35 | 0,1 | 3,44 |
| HDBank | 10,4 (tháng 7) | 3,2 | |
| BVBank | 10,57 | 0,06 | 3,03 |
| OCB | 10,78 | -0,14 | 4,35 |
| BaoViet Bank | 10,85 | -1,03 | 4,15 |



