Hộ Kinh Doanh Và Tài Khoản Ngân Hàng: Quy Định Mới Từ Tháng 3/2026
Hộ Kinh Doanh Và Tài Khoản Ngân Hàng: Quy Định Mới

Hộ Kinh Doanh Và Tài Khoản Ngân Hàng: Quy Định Mới Từ Tháng 3/2026

Một vấn đề đang được nhiều hộ kinh doanh quan tâm là việc sử dụng tài khoản ngân hàng từ tháng 3/2026. Theo đó, ông Đ.T.C.D, một người nộp thuế, đã đặt câu hỏi với cơ quan thuế về việc liệu hộ kinh doanh có bắt buộc phải sử dụng tài khoản ngân hàng mang tên hộ kinh doanh hay vẫn được dùng tài khoản tên cá nhân, nếu tài khoản này chỉ phục vụ hoạt động kinh doanh và không dùng cho mục đích cá nhân.

Thực Tế Giao Dịch Quốc Tế Và Yêu Cầu Từ Đối Tác

Ông D. chia sẻ rằng hộ kinh doanh của ông có ký hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài, và phía đối tác yêu cầu tài khoản nhận tiền phải trùng với tên trên hộ chiếu. Ngoài ra, khi tham gia các nền tảng trực tuyến trong lĩnh vực công nghệ tài chính và kinh tế chia sẻ như Upwork hay PayPal, các nền tảng này cũng yêu cầu tên tài khoản ngân hàng trùng khớp với tên cá nhân.

Ông D. đặt ra câu hỏi: "Vậy, trường hợp bắt buộc phải sử dụng tài khoản đứng tên hộ kinh doanh, liệu có được sử dụng tài khoản ngoại tệ mang tên cá nhân hay không, khi thực tế hoạt động có yếu tố nước ngoài? Trong các trường hợp này, hộ kinh doanh cần thực hiện theo quy định nào để đúng quy định pháp luật?".

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Giải Đáp Từ Cơ Quan Thuế

Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh đã giải đáp vấn đề này dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. Theo Thông tư số 25/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024, tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:

  • Đối với tài khoản thanh toán cá nhân: Tên tài khoản được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng.
  • Đối với tài khoản thanh toán tổ chức: Tên tài khoản phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với tài khoản thanh toán chung: Tên tài khoản do ngân hàng đặt, thể hiện tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản khác.

Ngoài ra, Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 68/2026 của Chính phủ quy định rằng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Thời Hạn Và Thủ Tục Thông Báo

Điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 18/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  1. Hộ kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026 phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 20/4/2026.
  2. Hộ kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026 phải gửi Thông báo này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
  3. Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh phải gửi Thông báo kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
  4. Khi có thay đổi thông tin số tài khoản, số hiệu ví điện tử, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định.

Hướng Dẫn Nguyên Tắc Từ Cơ Quan Thuế

Căn cứ vào các quy định trên, Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc như sau:

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Về tài khoản thanh toán của cá nhân và hộ kinh doanh, người nộp thuế cần tuân thủ theo Thông tư số 25/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nếu còn vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản để được hướng dẫn chi tiết.

Đồng thời, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản và số hiệu ví điện tử liên quan đến sản xuất, kinh doanh, theo quy định tại Nghị định 68/2026 và Thông tư số 18/2026 của Bộ Tài chính.

Cơ quan thuế khuyến nghị người nộp thuế căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định pháp luật để thực hiện đúng, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong mọi hoạt động kinh doanh.