TPBank tăng lãi suất huy động kỳ hạn ngắn trên kênh ngân hàng số
TPBank tăng lãi suất huy động kỳ hạn ngắn trên kênh số

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa điều chỉnh tăng nhẹ lãi suất huy động đối với các kỳ hạn ngắn dành cho tiền gửi trên kênh ngân hàng số. Cụ thể, theo biểu lãi suất niêm yết cho tiền gửi tiết kiệm điện tử, lãi suất các kỳ hạn từ 1 đến 3 tháng đã tăng thêm 0,1 điểm phần trăm, lên mức 4,75%/năm. Đây cũng là mức lãi suất tối đa mà Ngân hàng Nhà nước cho phép áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng.

Trong khi đó, TPBank giữ nguyên lãi suất tiết kiệm trực tuyến đối với các kỳ hạn còn lại. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 6-9 tháng là 6%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,2%/năm, và kỳ hạn 24-36 tháng là 6,3%/năm.

Đối với sản phẩm tiết kiệm Livebank, TPBank cũng điều chỉnh tăng lãi suất thêm 0,1 điểm phần trăm cho các kỳ hạn 1-3 tháng, lên mức 4,75%/năm. Các kỳ hạn khác được giữ nguyên: kỳ hạn 6-9 tháng là 6,05%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,25%/năm, và kỳ hạn 24-36 tháng là 6,35%/năm.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

TPBank vẫn duy trì lãi suất tiền gửi tại quầy không thay đổi. Mức lãi suất niêm yết dành cho khách hàng gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ như sau: kỳ hạn 1-3 tháng là 4,2%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 5,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 5,7%/năm, kỳ hạn 18 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 6%/năm.

Diễn biến thị trường tiền tệ

Theo báo cáo về thị trường trái phiếu và tiền tệ do Công ty Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) công bố, phiên giao dịch ngày 1/6 vừa qua cho thấy thanh khoản hệ thống có những thời điểm biến động mạnh. Lãi suất hoán đổi kỳ hạn qua đêm đột ngột tăng lên 7,03%, trong khi lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng vọt lên trên 10%. Điều này diễn ra bất chấp việc tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại 4 ngân hàng thương mại nhà nước vẫn duy trì ở mức cao khoảng 650 nghìn tỷ đồng.

Tuy nhiên, áp lực này được xem là mang tính kỹ thuật cuối kỳ, không phản ánh tình trạng thiếu hụt tiền đồng về cơ bản. Nhà điều hành đã có biện pháp can thiệp kịp thời trong phiên tiếp theo thông qua giao dịch hoán đổi khi mua vào 1 tỷ USD với kỳ hạn 2-16/6, tỷ lệ trúng thầu 3,96%. Ngay sau đó, lãi suất qua đêm đã trở về bình thường.

Tháng 5/2026 ghi nhận ba tuần liên tiếp Ngân hàng Nhà nước thu hút ròng qua kênh nghiệp vụ thị trường mở, kéo lượng tiền bơm ròng còn lưu hành trên thị trường từ vùng 320.000-330.000 tỷ đồng xuống dưới 290.000 tỷ đồng, trước khi hỗ trợ ròng trở lại trong tuần cuối tháng.

Lãi suất huy động và tăng trưởng tín dụng

Lãi suất huy động kỳ hạn 1 năm tiếp tục neo ở nền cao trong suốt tháng 5. Sau cuộc họp với Ngân hàng Nhà nước đầu tháng 4, hầu hết các ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên khoảng 0,1-0,3%, nhưng mặt bằng lãi suất huy động trung và dài hạn chưa có sự thay đổi đáng kể.

Tăng trưởng tín dụng lũy kế đến ngày 29/5 đạt khoảng 5,18%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2025. Trong bối cảnh tăng trưởng huy động vốn chưa theo kịp nhu cầu tín dụng, nhiều ngân hàng đang đẩy mạnh tìm kiếm nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, đồng thời tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phần.

Dưới đây là bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng (%/năm):

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • AGRIBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • BIDV: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VIETCOMBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VIETINBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • ABBANK: 1 tháng 3,8; 3 tháng 4; 6 tháng 6,25; 9 tháng 6,25; 12 tháng 6,25; 18 tháng 5,8
  • ACB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 4,9; 9 tháng 5,1; 12 tháng 5,7
  • BAC A BANK: 1 tháng 4,55; 3 tháng 4,55; 6 tháng 6,85; 9 tháng 6,85; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,75
  • BAOVIETBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,7
  • BVBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,7; 9 tháng 6,7; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,7
  • EXIMBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,4; 9 tháng 5,4; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,3
  • GPBANK: 1 tháng 3,6; 3 tháng 3,7; 6 tháng 5,25; 9 tháng 5,35; 12 tháng 5,55; 18 tháng 5,55
  • HDBANK: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,3; 6 tháng 5; 9 tháng 4,8; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,6
  • KIENLONGBANK: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,2; 6 tháng 5,5; 9 tháng 5,2; 12 tháng 5,5; 18 tháng 5,15
  • LPBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,8; 9 tháng 6,8; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,95
  • MB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,8; 9 tháng 5,8; 12 tháng 6,35; 18 tháng 6,35
  • MBV: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • MSB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,6
  • NAM A BANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,9
  • NCB: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,7
  • OCB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,8
  • PGBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,9; 12 tháng 7; 18 tháng 6,8
  • PVCOMBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,3; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 6,3
  • SACOMBANK: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,5; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,6
  • SAIGONBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,5
  • SCB: 1 tháng 1,6; 3 tháng 1,9; 6 tháng 2,9; 9 tháng 2,9; 12 tháng 3,7; 18 tháng 3,9
  • SEABANK: 1 tháng 3,95; 3 tháng 4,45; 6 tháng 4,95; 9 tháng 5,15; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,75
  • SHB: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,6
  • TECHCOMBANK: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,55; 9 tháng 6,55; 12 tháng 6,75; 18 tháng 5,85
  • TPBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,05; 9 tháng 6,05; 12 tháng 6,25; 18 tháng 6,25
  • VCBNEO: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,45; 6 tháng 6,5; 9 tháng 6,5; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,5
  • VIB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,7; 9 tháng 5,8; 12 tháng 7; 18 tháng 5,9
  • VIET A BANK: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,2
  • VIETBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,9; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,4
  • VIKKI BANK: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,1
  • VPBANK: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,3; 18 tháng 6,2