Đề thi và đáp án môn Sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên năm 2026
Đề thi môn Sinh vào lớp 10 trường chuyên KHTN năm 2026

Đề thi môn Sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên năm 2026

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm 2026 đã diễn ra vào ngày 5-6/6/2026. Môn Sinh học là một trong những môn chuyên được nhiều thí sinh quan tâm. Dưới đây là đề thi và đáp án chi tiết môn Sinh học.

Đề thi môn Sinh học

Đề thi gồm 10 câu hỏi, thời gian làm bài 150 phút. Nội dung tập trung vào các chủ đề: di truyền học, sinh thái học, sinh lý thực vật và động vật, cùng một số câu hỏi vận dụng cao.

Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực. Cho ví dụ minh họa.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Câu 2: (1,5 điểm) Phân tích vai trò của các nhân tố sinh thái trong quần xã. Lấy ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh và hỗ trợ giữa các loài.

Câu 3: (1,5 điểm) Giải thích hiện tượng ưu thế lai và ứng dụng trong chọn giống cây trồng.

Câu 4: (1,0 điểm) So sánh sinh sản vô tính và hữu tính ở thực vật.

Câu 5: (1,0 điểm) Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh ở động vật có xương sống.

Câu 6: (1,0 điểm) Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học. Tại sao cần bảo vệ đa dạng sinh học?

Câu 7: (1,0 điểm) Một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tính tần số alen A và a. Quần thể có cân bằng Hardy-Weinberg không?

Câu 8: (1,0 điểm) Phân biệt quang hợp và hô hấp ở thực vật. Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất cây trồng?

Câu 9: (1,0 điểm) Trình bày cơ chế hình thành loài mới bằng cách ly địa lý. Cho ví dụ.

Câu 10: (1,0 điểm) Nêu các bước trong kỹ thuật chuyển gen ở vi khuẩn. Ứng dụng của công nghệ gen trong y học.

Đáp án tham khảo môn Sinh học

Câu 1: Cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực bao gồm điều hòa trước phiên mã, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. Ví dụ: Operon Lac ở vi khuẩn E. coli điều hòa phiên mã.

Câu 2: Nhân tố sinh thái gồm vô sinh và hữu sinh. Quan hệ cạnh tranh: hai loài cạnh tranh thức ăn. Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh giữa nấm và tảo tạo địa y.

Câu 3: Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống, năng suất cao hơn bố mẹ. Ứng dụng: tạo giống lúa lai, ngô lai.

Câu 4: Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử, cây con giống mẹ. Sinh sản hữu tính: có sự kết hợp giao tử đực và cái, tạo biến dị tổ hợp.

Câu 5: Hệ thần kinh gồm não bộ và tủy sống. Não bộ điều khiển các hoạt động có ý thức, tủy sống điều khiển phản xạ không điều kiện.

Câu 6: Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học: thành lập khu bảo tồn, luật bảo vệ môi trường, giáo dục cộng đồng. Cần bảo vệ vì duy trì cân bằng sinh thái, nguồn gen quý.

Câu 7: Tần số A = 0,6; a = 0,4. Quần thể không cân bằng vì cấu trúc di truyền không thỏa mãn p^2 + 2pq + q^2.

Câu 8: Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước dưới ánh sáng. Hô hấp phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ cho cây.

Câu 9: Cách ly địa lý làm các quần thể bị chia cắt, tiến hóa độc lập, dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới. Ví dụ: chim sẻ trên quần đảo Galapagos.

Câu 10: Kỹ thuật chuyển gen: tách gen, cắt và nối gen vào vector, biến nạp vào vi khuẩn. Ứng dụng: sản xuất insulin, hormone tăng trưởng.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình