Tỷ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2025-2026: Biến động lớn ở trường top đầu
Tỷ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2025-2026 biến động

Sáng nay (4.5), Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh sẽ công bố số liệu học sinh đăng ký nguyện vọng 1 vào lớp 10 các trường trung học phổ thông trong kỳ tuyển sinh năm học 2026-2026. Đây là thông tin quan trọng giúp phụ huynh và học sinh có cơ sở để điều chỉnh nguyện vọng phù hợp.

Để có sự điều chỉnh thật sự cần thiết và phù hợp, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo tỷ lệ chọi lớp 10 năm 2025-2026 từ đó có sự so sánh với mức biến động của năm nay trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Biến động tỷ lệ chọi ở các trường top đầu

Ở mùa tuyển sinh năm trước, tỷ lệ chọi lớp 10 của 115 trường trung học phổ thông có sự biến động và thay đổi lớn, đặc biệt đối với những trường từ nhiều năm nay luôn nằm trong nhóm tốp đầu. Sự biến động đặc biệt thể hiện rõ nét ở tỷ lệ chọi của Trường Trung học Phổ thông Gia Định (Phường Thạnh Mỹ Tây, Quận Gò Vấp). Đây là trường trong nhiều năm qua luôn nằm trong danh sách 10 trường có tỷ lệ chọi cao nhất, thường xấp xỉ mức 1/2,5. Tuy nhiên, theo số liệu đăng ký nguyện vọng 1 lớp 10 năm 2025, chỉ có 1.058 học sinh đăng ký vào trường. Với chỉ tiêu tuyển sinh là 960 học sinh, tính ra tỷ lệ chọi chỉ khoảng 1/1,1, đưa Trường Gia Định xuống vị trí thứ 51 trong tổng số 115 trường trung học phổ thông.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Tiếp theo, Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thượng Hiền (Quận Tân Bình) cũng không còn nằm trong tốp 10 trường dẫn đầu tỷ lệ chọi như hàng năm mà đứng ở vị trí thứ 13 trong năm nay. Tương tự, Trường Trung học Phổ thông Bùi Thị Xuân (Quận 1) năm nay tỷ lệ chọi đứng ở vị trí thứ 27.

Bảng tỷ lệ chọi cụ thể của từng trường năm học 2025-2026

Dưới đây là bảng tỷ lệ chọi chi tiết của các trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong kỳ tuyển sinh năm học 2025-2026:

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • 1. Trường Trung học Phổ thông Chuyên Trần Đại Nghĩa: Chỉ tiêu 455, nguyện vọng 1 là 1.624, tỷ lệ chọi 3,57.
  • 2. Trường Trung học Phổ thông Thủ Thiêm: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 366, tỷ lệ chọi 0,68.
  • 3. Trường Trung học Phổ thông Giồng Ông Tố: Chỉ tiêu 450, nguyện vọng 1 là 645, tỷ lệ chọi 1,43.
  • 4. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Văn Tăng: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 343, tỷ lệ chọi 0,42.
  • 5. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Huệ: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 706, tỷ lệ chọi 1,05.
  • 6. Trường Trung học Phổ thông Long Trường: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 261, tỷ lệ chọi 0,39.
  • 7. Trường Trung học Phổ thông Phước Long: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 514, tỷ lệ chọi 0,95.
  • 8. Trường Trung học Phổ thông Dương Văn Thì: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 563, tỷ lệ chọi 0,96.
  • 9. Trường Trung học Phổ thông Bình Chiểu: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 589, tỷ lệ chọi 0,82.
  • 10. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hữu Huân: Chỉ tiêu 655, nguyện vọng 1 là 1.522, tỷ lệ chọi 2,32.
  • 11. Trường Trung học Phổ thông Thủ Đức: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 1.390, tỷ lệ chọi 1,72.
  • 12. Trường Trung học Phổ thông Hiệp Bình: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 681, tỷ lệ chọi 1,16.
  • 13. Trường Trung học Phổ thông Linh Trung: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 536, tỷ lệ chọi 0,66.
  • 14. Trường Trung học Phổ thông Đào Sơn Tây: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 542, tỷ lệ chọi 0,80.
  • 15. Trường Trung học Phổ thông Tam Phú: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 761, tỷ lệ chọi 1,30.
  • 16. Trường Trung học Phổ thông Trưng Vương: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 986, tỷ lệ chọi 1,46.
  • 17. Trường Trung học Phổ thông Bùi Thị Xuân: Chỉ tiêu 700, nguyện vọng 1 là 1.062, tỷ lệ chọi 1,52.
  • 18. Trường Trung học Phổ thông Ten Lơ Man: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 580, tỷ lệ chọi 1,07.
  • 19. Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông Trần Đại Nghĩa: Chỉ tiêu 285, nguyện vọng 1 là 1.095, tỷ lệ chọi 3,84.
  • 20. Trường Trung học Phổ thông Lương Thế Vinh: Chỉ tiêu 330, nguyện vọng 1 là 369, tỷ lệ chọi 1,12.
  • 21. Trường Trung học Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao: Chỉ tiêu 280, nguyện vọng 1 là 137, tỷ lệ chọi 0,49.
  • 22. Phân hiệu Trung học Phổ thông Lê Thị Hồng Gấm: Chỉ tiêu 405, nguyện vọng 1 là 172, tỷ lệ chọi 0,42.
  • 23. Trường Trung học Phổ thông Lê Quý Đôn: Chỉ tiêu 525, nguyện vọng 1 là 1.023, tỷ lệ chọi 1,95.
  • 24. Trường Trung học Phổ thông Marie Curie: Chỉ tiêu 1.000, nguyện vọng 1 là 1.123, tỷ lệ chọi 1,12.
  • 25. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai: Chỉ tiêu 690, nguyện vọng 1 là 1.386, tỷ lệ chọi 2,01.
  • 26. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thị Diệu: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 305, tỷ lệ chọi 0,40.
  • 27. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hữu Thọ: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 624, tỷ lệ chọi 0,82.
  • 28. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Trãi: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 336, tỷ lệ chọi 0,62.
  • 29. Trường Trung học Phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong: Chỉ tiêu 805, nguyện vọng 1 là 3.926, tỷ lệ chọi 4,88.
  • 30. Trường Trung học Phổ thông Trần Khai Nguyên: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 1.046, tỷ lệ chọi 1,55.
  • 31. Trường Trung học Phổ thông Trần Hữu Trang: Chỉ tiêu 360, nguyện vọng 1 là 156, tỷ lệ chọi 0,43.
  • 32. Trường Trung học Phổ thông Hùng Vương: Chỉ tiêu 1.035, nguyện vọng 1 là 1.338, tỷ lệ chọi 1,29.
  • 33. Trường Trung học Phổ thông Phạm Phú Thứ: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 737, tỷ lệ chọi 1,09.
  • 34. Trường Trung học Phổ thông Bình Phú: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 965, tỷ lệ chọi 1,65.
  • 35. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Tất Thành: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 761, tỷ lệ chọi 1,06.
  • 36. Trường Trung học Phổ thông Mạc Đĩnh Chi: Chỉ tiêu 1.060, nguyện vọng 1 là 1.720, tỷ lệ chọi 1,62.
  • 37. Trường Trung học Phổ thông Ngô Quyền: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 1.102, tỷ lệ chọi 1,75.
  • 38. Trường Trung học Phổ thông Lê Thánh Tôn: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 864, tỷ lệ chọi 1,48.
  • 39. Trường Trung học Phổ thông Tân Phong: Chỉ tiêu 495, nguyện vọng 1 là 343, tỷ lệ chọi 0,69.
  • 40. Trường Trung học Phổ thông Nam Sài Gòn: Chỉ tiêu 225, nguyện vọng 1 là 323, tỷ lệ chọi 1,44.
  • 41. Trường Trung học Phổ thông Lương Văn Can: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 681, tỷ lệ chọi 1,08.
  • 42. Trường Trung học Phổ thông Tạ Quang Bửu: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 719, tỷ lệ chọi 1,23.
  • 43. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Văn Linh: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 203, tỷ lệ chọi 0,30.
  • 44. Trường Trung học Phổ thông Võ Văn Kiệt: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 558, tỷ lệ chọi 0,95.
  • 45. Trường Trung học Phổ thông Ngô Gia Tự: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 160, tỷ lệ chọi 0,25.
  • 46. Trường Trung học Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao Nguyễn Thị Định: Chỉ tiêu 450, nguyện vọng 1 là 289, tỷ lệ chọi 0,64.
  • 47. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn An Ninh: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 419, tỷ lệ chọi 0,67.
  • 48. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Khuyến: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 867, tỷ lệ chọi 1,28.
  • 49. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Du: Chỉ tiêu 595, nguyện vọng 1 là 562, tỷ lệ chọi 0,94.
  • 50. Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông Sương Nguyệt Anh: Chỉ tiêu 270, nguyện vọng 1 là 172, tỷ lệ chọi 0,64.
  • 51. Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông Diên Hồng: Chỉ tiêu 450, nguyện vọng 1 là 123, tỷ lệ chọi 0,27.
  • 52. Trường Trung học Phổ thông Trần Quang Khải: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 806, tỷ lệ chọi 1,05.
  • 53. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hiền: Chỉ tiêu 455, nguyện vọng 1 là 409, tỷ lệ chọi 0,90.
  • 54. Trường Trung học Phổ thông Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 680, tỷ lệ chọi 0,94.
  • 55. Trường Trung học Phổ thông Võ Trường Toản: Chỉ tiêu 450, nguyện vọng 1 là 800, tỷ lệ chọi 1,78.
  • 56. Trường Trung học Phổ thông Trường Chinh: Chỉ tiêu 900, nguyện vọng 1 là 1.171, tỷ lệ chọi 1,30.
  • 57. Trường Trung học Phổ thông Thạnh Lộc: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 1.252, tỷ lệ chọi 1,64.
  • 58. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thượng Hiền: Chỉ tiêu 780, nguyện vọng 1 là 1.294, tỷ lệ chọi 1,66.
  • 59. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thái Bình: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 684, tỷ lệ chọi 1,01.
  • 60. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Chí Thanh: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 684, tỷ lệ chọi 1,01.
  • 61. Trường Trung học Phổ thông Trần Phú: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 1.238, tỷ lệ chọi 1,53.
  • 62. Trường Trung học Phổ thông Lê Trọng Tấn: Chỉ tiêu 650, nguyện vọng 1 là 680, tỷ lệ chọi 1,05.
  • 63. Trường Trung học Phổ thông Tân Bình: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 892, tỷ lệ chọi 1,32.
  • 64. Trường Trung học Phổ thông Tây Thạnh: Chỉ tiêu 900, nguyện vọng 1 là 1.457, tỷ lệ chọi 1,62.
  • 65. Trường Trung học Phổ thông Gò Vấp: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 551, tỷ lệ chọi 0,87.
  • 66. Trường Trung học Phổ thông Trần Hưng Đạo: Chỉ tiêu 900, nguyện vọng 1 là 1.429, tỷ lệ chọi 1,59.
  • 67. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Công Trứ: Chỉ tiêu 855, nguyện vọng 1 là 1.106, tỷ lệ chọi 1,29.
  • 68. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Trung Trực: Chỉ tiêu 900, nguyện vọng 1 là 1.146, tỷ lệ chọi 1,27.
  • 69. Trường Trung học Phổ thông Võ Thị Sáu: Chỉ tiêu 855, nguyện vọng 1 là 879, tỷ lệ chọi 1,03.
  • 70. Trường Trung học Phổ thông Phan Đăng Lưu: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 485, tỷ lệ chọi 0,72.
  • 71. Trường Trung học Phổ thông Hoàng Hoa Thám: Chỉ tiêu 855, nguyện vọng 1 là 894, tỷ lệ chọi 1,05.
  • 72. Trường Trung học Phổ thông Trần Văn Giàu: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 619, tỷ lệ chọi 0,92.
  • 73. Trường Trung học Phổ thông Gia Định: Chỉ tiêu 960, nguyện vọng 1 là 1.058, tỷ lệ chọi 1,10.
  • 74. Trường Trung học Phổ thông Thanh Đa: Chỉ tiêu 495, nguyện vọng 1 là 490, tỷ lệ chọi 0,99.
  • 75. Trường Trung học Phổ thông Phú Nhuận: Chỉ tiêu 825, nguyện vọng 1 là 1.367, tỷ lệ chọi 1,66.
  • 76. Trường Trung học Phổ thông Hàn Thuyên: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 406, tỷ lệ chọi 0,64.
  • 77. Trường Trung học Phổ thông An Lạc: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 836, tỷ lệ chọi 1,24.
  • 78. Trường Trung học Phổ thông Bình Hưng Hòa: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 1.006, tỷ lệ chọi 1,40.
  • 79. Trường Trung học Phổ thông Vĩnh Lộc: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 1.150, tỷ lệ chọi 2,13.
  • 80. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 970, tỷ lệ chọi 1,54.
  • 81. Trường Trung học Phổ thông Bình Tân: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 680, tỷ lệ chọi 0,94.
  • 82. Trường Trung học Phổ thông Tân Túc: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 632, tỷ lệ chọi 0,83.
  • 83. Trường Trung học Phổ thông Bình Chánh: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 801, tỷ lệ chọi 0,99.
  • 84. Trường Trung học Phổ thông Đa Phước: Chỉ tiêu 495, nguyện vọng 1 là 632, tỷ lệ chọi 1,28.
  • 85. Trường Trung học Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao Bình Chánh: Chỉ tiêu 510, nguyện vọng 1 là 284, tỷ lệ chọi 0,56.
  • 86. Trường Trung học Phổ thông Lê Minh Xuân: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 690, tỷ lệ chọi 1,10.
  • 87. Trường Trung học Phổ thông Phong Phú: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 251, tỷ lệ chọi 0,37.
  • 88. Trường Trung học Phổ thông Vĩnh Lộc B: Chỉ tiêu 765, nguyện vọng 1 là 790, tỷ lệ chọi 1,03.
  • 89. Trường Trung học Phổ thông Củ Chi: Chỉ tiêu 720, nguyện vọng 1 là 736, tỷ lệ chọi 1,02.
  • 90. Trường Trung học Phổ thông An Nhơn Tây: Chỉ tiêu 810, nguyện vọng 1 là 500, tỷ lệ chọi 0,62.
  • 91. Trường Trung học Phổ thông Phú Hòa: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 694, tỷ lệ chọi 1,10.
  • 92. Trường Trung học Phổ thông Quang Trung: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 529, tỷ lệ chọi 0,98.
  • 93. Trường Trung học Phổ thông Trung Phú: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 887, tỷ lệ chọi 1,31.
  • 94. Trường Trung học Phổ thông Tân Thông Hội: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 907, tỷ lệ chọi 1,55.
  • 95. Trường Trung học Phổ thông Trung Lập: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 254, tỷ lệ chọi 0,43.
  • 96. Trường Trung học Phổ thông Bà Điểm: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 864, tỷ lệ chọi 1,37.
  • 97. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hữu Tiến: Chỉ tiêu 585, nguyện vọng 1 là 955, tỷ lệ chọi 1,63.
  • 98. Trường Trung học Phổ thông Hồ Thị Bi: Chỉ tiêu 540, nguyện vọng 1 là 894, tỷ lệ chọi 1,66.
  • 99. Trường Trung học Phổ thông Lý Thường Kiệt: Chỉ tiêu 495, nguyện vọng 1 là 748, tỷ lệ chọi 1,51.
  • 100. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Hữu Cầu: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 1.092, tỷ lệ chọi 1,73.
  • 101. Trường Trung học Phổ thông Phạm Văn Sáng: Chỉ tiêu 675, nguyện vọng 1 là 1.423, tỷ lệ chọi 2,11.
  • 102. Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Văn Cừ: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 576, tỷ lệ chọi 0,91.
  • 103. Trường Trung học Phổ thông Dương Văn Dương: Chỉ tiêu 630, nguyện vọng 1 là 350, tỷ lệ chọi 0,56.
  • 104. Trường Trung học Phổ thông Long Thới: Chỉ tiêu 360, nguyện vọng 1 là 437, tỷ lệ chọi 1,21.
  • 105. Trường Trung học Phổ thông Phước Kiển: Chỉ tiêu 480, nguyện vọng 1 là 310, tỷ lệ chọi 0,65.
  • 106. Trường Trung học Phổ thông Cần Thạnh: Chỉ tiêu 320, nguyện vọng 1 là 238, tỷ lệ chọi 0,74.
  • 107. Trường Trung học Phổ thông An Nghĩa: Chỉ tiêu 315, nguyện vọng 1 là 273, tỷ lệ chọi 0,87.
  • 108. Trường Trung học Phổ thông Bình Khánh: Chỉ tiêu 360, nguyện vọng 1 là 238, tỷ lệ chọi 0,66.
  • 109. Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông Thạnh An: Chỉ tiêu 40, nguyện vọng 1 là 0, tỷ lệ chọi 0,00.
  • 110. Trường Trung học Phổ thông Quốc tế Việt Úc: Chỉ tiêu 90, nguyện vọng 1 là 0, tỷ lệ chọi 0,00.
  • 111. Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh): Chỉ tiêu 600, nguyện vọng 1 là 0, tỷ lệ chọi 0,00.
  • 112. Trung học Thực hành Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: Chỉ tiêu 310, nguyện vọng 1 là 489, tỷ lệ chọi 1,58.
  • 113. Trung học Thực hành Đại học Sài Gòn: Chỉ tiêu 175, nguyện vọng 1 là 245, tỷ lệ chọi 1,40.
  • 114. Trường Quốc tế Việt Nam - Phần Lan: Chỉ tiêu 75, nguyện vọng 1 là 0, tỷ lệ chọi 0,00.
  • 115. Phổ thông Năng khiếu Thể thao Olympic: Chỉ tiêu 80, nguyện vọng 1 là 0, tỷ lệ chọi 0,00.

Thời gian điều chỉnh nguyện vọng và lưu ý quan trọng

Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5. Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, chậm nhất đến 16 giờ ngày 4.5, Sở sẽ công bố số lượng nguyện vọng 1 của học sinh đăng ký vào từng trường.

Trên cơ sở số liệu được công bố, kết hợp với kết quả học kỳ 2 (đã hoàn thành thi vào thời điểm này), phụ huynh và học sinh có thêm căn cứ để đánh giá và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp.

Ba yếu tố cốt lõi khi điều chỉnh nguyện vọng

Để có sự lựa chọn và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp, phụ huynh và học sinh cần cân đối 3 yếu tố cốt lõi sau:

  • Năng lực học tập của học sinh: Đây là nền tảng quan trọng nhất, giúp định hướng mức độ kỳ vọng thực tế khi lựa chọn trường.
  • Điều kiện đi lại của gia đình: Khoảng cách và phương tiện di chuyển hằng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập lâu dài của học sinh.
  • Định hướng học tập tại trường trung học phổ thông: Cần tìm hiểu các tổ hợp môn và chương trình đào tạo của từng trường để đảm bảo phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp của học sinh.