Bảo hiểm ô tô là gì và loại nào bắt buộc?
Bảo hiểm ô tô là công cụ tài chính giữa chủ xe và công ty bảo hiểm, giúp giảm thiểu rủi ro khi xảy ra tai nạn, hư hỏng, cháy nổ hoặc thiệt hại cho người khác. Theo quy định tại Việt Nam, chủ sở hữu ô tô bắt buộc phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Đây là loại bảo hiểm bắt buộc duy nhất, bảo vệ chủ xe trước thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba cũng như hành khách trên xe.
Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu nguyên nhân do ô tô gây ra.
Mức phí bảo hiểm xe ô tô năm 2026
Theo Điều 8 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm được quy định tại Phụ lục I, và doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh tăng giảm tối đa 15% dựa trên lịch sử bồi thường hoặc tai nạn của chủ xe. Dưới đây là phí bảo hiểm cho thời hạn 1 năm (chưa bao gồm VAT):
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
- Dưới 6 chỗ: 437.000 đồng
- 6-11 chỗ: 794.000 đồng
- 12-24 chỗ: 1.270.000 đồng
- Trên 24 chỗ: 1.825.000 đồng
- Xe pickup, minivan: 437.000 đồng
Xe ô tô kinh doanh vận tải
- Dưới 6 chỗ: 756.000 đồng
- 6 chỗ: 929.000 đồng
- 7 chỗ: 1.080.000 đồng
- 8 chỗ: 1.253.000 đồng
- 9 chỗ: 1.404.000 đồng
- 10 chỗ: 1.512.000 đồng
- 11 chỗ: 1.656.000 đồng
- 12 chỗ: 1.822.000 đồng
- 13 chỗ: 2.049.000 đồng
- 14 chỗ: 2.221.000 đồng
- 15 chỗ: 2.394.000 đồng
- 16 chỗ: 3.054.000 đồng
- 17 chỗ: 2.718.000 đồng
- 18 chỗ: 2.869.000 đồng
- 19 chỗ: 3.041.000 đồng
- 20 chỗ: 3.191.000 đồng
- 21 chỗ: 3.364.000 đồng
- 22 chỗ: 3.515.000 đồng
- 23 chỗ: 3.688.000 đồng
- 24 chỗ: 4.632.000 đồng
- 25 chỗ: 4.813.000 đồng
- Trên 25 chỗ: 4.813.000 + 30.000 x (số chỗ - 25)
- Xe pickup, minivan: 933.000 đồng
Xe ô tô chở hàng (xe tải)
- Dưới 3 tấn: 853.000 đồng
- 3-8 tấn: 1.660.000 đồng
- Trên 8-15 tấn: 2.746.000 đồng
- Trên 15 tấn: 3.200.000 đồng
Phí bảo hiểm cho các trường hợp đặc biệt
- Xe tập lái: 120% phí của xe cùng loại (mục I hoặc III).
- Xe taxi: 170% phí của xe kinh doanh cùng số chỗ.
- Xe cứu thương: 120% phí của xe pickup/minivan (mục II).
- Xe chở tiền: 120% phí của xe dưới 6 chỗ (mục I).
- Xe chuyên dùng khác: 120% phí của xe chở hàng cùng trọng tải; nếu không có trọng tải, tính 120% phí xe dưới 3 tấn (mục I).
- Đầu kéo rơ-moóc: 150% phí của xe chở hàng trên 15 tấn (mục III).
- Máy kéo: 120% phí của xe chở hàng dưới 3 tấn (mục III).
- Xe buýt: phí bằng xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ (mục I).
Thời hạn bảo hiểm xe ô tô
Theo Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm bắt buộc tối thiểu 1 năm, tối đa 3 năm, trừ các trường hợp dưới 1 năm: xe nước ngoài tạm nhập tái xuất, xe có niên hạn sử dụng dưới 1 năm, xe đăng ký tạm thời. Chủ xe có thể đưa nhiều xe về cùng thời điểm bảo hiểm để quản lý, với thời hạn nhỏ hơn 1 năm. Khi chuyển quyền sở hữu, chủ cũ có quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.
Việc nắm rõ quy định giúp lái xe tránh bị phạt và đảm bảo quyền lợi khi xảy ra sự cố.



