Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tòa án có thẩm quyền hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật nếu vi phạm các điều kiện kết hôn cơ bản. Cụ thể, nam chưa đủ 20 tuổi hoặc nữ chưa đủ 18 tuổi; thiếu sự tự nguyện do bị ép buộc, lừa dối; hoặc một trong hai bên mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, tòa án cũng sẽ hủy kết hôn nếu vi phạm các điều cấm như: kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; vi phạm chế độ một vợ một chồng; kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; hoặc kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, cha dượng với con riêng, mẹ kế với con riêng, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn hiện nay
Hiện nay, việc kết hôn phải được đăng ký đúng nơi quy định mới có giá trị pháp lý. Đối với công dân cư trú trong nước, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hoặc đặc khu nơi một trong hai bên cư trú. Trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết thuộc về UBND cấp xã, phường, đặc khu nơi công dân Việt Nam cư trú. Đối với công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, thủ tục này được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại.
Quy định mới về đăng ký kết hôn từ ngày 1/3/2027
Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 1/3/2027, quy định rõ thẩm quyền, nội dung và trình tự đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã. Theo Điều 16 của Luật này, UBND cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau:
- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, hoặc với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
- Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
Nội dung đăng ký kết hôn
Nội dung đăng ký kết hôn bao gồm: họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ. Ngoài ra, còn có ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn và ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.
Yêu cầu khi đăng ký
Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Quy định này nhằm đảm bảo tính tự nguyện và chính xác của việc đăng ký.



