Ngân hàng tăng lãi suất, cộng thêm tới 1,3 điểm % cho người gửi tiền
Ngân hàng cộng thêm lãi suất tới 1,3% cho người gửi tiền

Bên cạnh lãi suất huy động niêm yết, nhiều ngân hàng đang triển khai các chương trình cộng thêm lãi suất hoặc tặng quà hấp dẫn để thu hút người gửi tiền. Techcombank thông báo, ngoài lãi suất niêm yết, khoản tiền gửi mở mới đầu tiên trong tháng sẽ được cộng thêm 1,3 điểm phần trăm. Chính sách này áp dụng cho các kỳ hạn 3, 6, 12 tháng với các sản phẩm Tiền gửi Phát Lộc Online, Tiền gửi Rút gốc linh hoạt Online và tại quầy, Tiết kiệm Thường lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất ưu đãi tại Techcombank

Theo Techcombank, lãi suất sau ưu đãi không vượt quá trần do Ngân hàng Nhà nước quy định và mức công bố của ngân hàng trong từng thời kỳ. Cụ thể, lãi suất tối đa là 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 8,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Như vậy, mức lãi suất cao nhất có thể lên tới 8,2%/năm nếu đáp ứng điều kiện. Trong khi đó, lãi suất niêm yết cho tiết kiệm trực tuyến thông thường cao nhất chỉ 6,75%/năm.

Chính sách cộng thêm lãi suất tại MBV

Ngân hàng TNHH Việt Nam Hiện Đại (MBV) cũng áp dụng cộng thêm lãi suất cho tiền gửi cố định trực tuyến đến 31/12/2026. Khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng trở lên được cộng thêm 1 điểm phần trăm, từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng được cộng thêm 0,8 điểm phần trăm. MBV niêm yết lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 6-36 tháng, sau ưu đãi lãi suất cao nhất lên đến 8%/năm cho khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng và 7,8%/năm cho khoản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Ưu đãi từ nhóm Big4

Thay vì cạnh tranh lãi suất, các ngân hàng Big4 như Vietcombank và BIDV lại có những ưu đãi khác. Vietcombank tặng quyền lợi bảo hiểm sức khỏe lên tới 140 triệu đồng cho khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại quầy từ ngày 22/6 đến 17/7/2026. BIDV triển khai chương trình gửi tiết kiệm trực tuyến hoặc tại quầy đến 31/7/2026, khách hàng có cơ hội nhận sổ tiết kiệm trị giá 200 triệu đồng hoặc các giải thưởng khác.

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 29/6/2026

Dưới đây là lãi suất niêm yết tại các ngân hàng (đơn vị: %/năm):

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • Agribank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • BIDV: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • Vietcombank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VietinBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • ABBANK: 3 tháng 3,8; 6 tháng 4; 12 tháng 6,25
  • ACB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7,1; 9 tháng 7,2; 12 tháng 7,3
  • Bac A Bank: 1 tháng 4,55; 3 tháng 4,55; 6 tháng 6,85; 9 tháng 6,85; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,75
  • BaoVietBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,7
  • BVBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,7; 9 tháng 6,7; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,7
  • Eximbank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,4; 9 tháng 5,4; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,3
  • GPBank: 1 tháng 3,6; 3 tháng 3,7; 6 tháng 5,25; 9 tháng 5,35; 12 tháng 5,55; 18 tháng 5,55
  • HDBank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,3; 6 tháng 5; 9 tháng 4,8; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,6
  • KienLongBank: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,2; 6 tháng 5,5; 9 tháng 5,2; 12 tháng 5,5; 18 tháng 5,15
  • LPBank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,8; 9 tháng 6,8; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,95
  • MB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,8; 9 tháng 5,8; 12 tháng 6,35; 18 tháng 6,35
  • MBV: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • MSB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,6
  • Nam A Bank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,9
  • NCB: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,4; 18 tháng 6,7
  • OCB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,8
  • PGBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,9; 12 tháng 7; 18 tháng 6,8
  • PVcomBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,3; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 6,3
  • Sacombank: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,5; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,6
  • Saigonbank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,7; 12 tháng 7,2; 18 tháng 7
  • SCB: 1 tháng 1,6; 3 tháng 1,9; 6 tháng 2,9; 9 tháng 2,9; 12 tháng 3,7; 18 tháng 3,9
  • SeABank: 1 tháng 3,95; 3 tháng 4,45; 6 tháng 4,95; 9 tháng 5,15; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,75
  • SHB: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,6
  • Techcombank: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,55; 9 tháng 6,55; 12 tháng 6,75; 18 tháng 5,85
  • TPBank: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,05; 9 tháng 6,05; 12 tháng 6,25; 18 tháng 6,25
  • VCBneo: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • VIB: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,7; 9 tháng 5,8; 12 tháng 7; 18 tháng 5,9
  • Viet A Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,2
  • VietBank: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,9; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,4
  • Vikki Bank: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,1
  • VPBank: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6; 18 tháng 6