MB giảm mạnh lãi suất chứng chỉ tiền gửi, cao nhất còn 7,1%/năm
MB giảm mạnh lãi suất chứng chỉ tiền gửi, còn 7,1%/năm

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa công bố biểu lãi suất chứng chỉ tiền gửi mới, với nhiều kỳ hạn giảm mạnh. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn ngày giảm 0,2 điểm phần trăm xuống còn 1%/năm. Lãi suất kỳ hạn tuần giảm tới 1,8 điểm phần trăm, còn 3,5%/năm. Kỳ hạn 1 tháng cũng giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 6,2%/năm. Các kỳ hạn 2 và 3 tháng giảm 0,3 điểm phần trăm, lần lượt còn 6,5%/năm và 6,8%/năm. Kỳ hạn 4 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm xuống 6,9%/năm. Kỳ hạn 5 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm còn 7%/năm. Riêng kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên ở mức 7,1%/năm, đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất do MB niêm yết.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến không đổi

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại MB được giữ nguyên. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn tuần là 0,5%/năm, kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, 2 tháng là 4,6%/năm, 3-5 tháng là 4,7%/năm, 6-11 tháng là 5,8%/năm và 12-18 tháng là 6,35%/năm. Mức lãi suất tiết kiệm trực tuyến cao nhất là 7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24-60 tháng.

Điều kiện mua chứng chỉ tiền gửi linh hoạt

Đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, MB đưa ra điều kiện mua khá linh hoạt. Khách hàng chỉ cần khoản tiền từ 200.000 đồng và là bội số của 100.000 đồng để sở hữu chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng này.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Vietcombank cũng giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi

Trước đó, Vietcombank đã giảm lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi, từ mức cao nhất 7,9%/năm xuống còn 7,4%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng/chứng chỉ và được phát hành trên ngân hàng số VCB Digibank. Theo quy định, chứng chỉ tiền gửi không được thanh toán trước hạn. Tuy nhiên, một số ngân hàng vẫn có các giải pháp hỗ trợ thanh khoản khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn. Ngoài ra, khách hàng có thể chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi hoặc sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn.

Lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 26/6/2026

Dưới đây là bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng ngày 26/6/2026 (%/năm):

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • AGRIBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • BIDV: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VIETCOMBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • VIETINBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,8
  • ABBANK: 1 tháng 3,8; 3 tháng 4; 6 tháng 6,25; 9 tháng 6,25; 12 tháng 6,25; 18 tháng 5,8
  • ACB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7,1; 9 tháng 7,2; 12 tháng 7,3
  • BAC A BANK: 1 tháng 4,55; 3 tháng 4,55; 6 tháng 6,85; 9 tháng 6,85; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,75
  • BAOVIETBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,7; 18 tháng 6,7
  • BVBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,7; 9 tháng 6,7; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,7
  • EXIMBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,4; 9 tháng 5,4; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,3
  • GPBANK: 1 tháng 3,6; 3 tháng 3,7; 6 tháng 5,25; 9 tháng 5,35; 12 tháng 5,55; 18 tháng 5,55
  • HDBANK: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,3; 6 tháng 5; 9 tháng 4,8; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,6
  • KIENLONGBANK: 1 tháng 4,2; 3 tháng 4,2; 6 tháng 5,5; 9 tháng 5,2; 12 tháng 5,5; 18 tháng 5,15
  • LPBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,8; 9 tháng 6,8; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,95
  • MB: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,7; 6 tháng 5,8; 9 tháng 5,8; 12 tháng 6,35; 18 tháng 6,35
  • MBV: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • MSB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,3; 9 tháng 6,3; 12 tháng 6,8; 18 tháng 6,6
  • NAM A BANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,9
  • NCB: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,2; 12 tháng 6,4; 18 tháng 6,7
  • OCB: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,6; 9 tháng 6,6; 12 tháng 6,9; 18 tháng 6,8
  • PGBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,9; 12 tháng 7; 18 tháng 6,8
  • PVCOMBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 5,3; 9 tháng 5,3; 12 tháng 5,6; 18 tháng 6,3
  • SACOMBANK: 1 tháng 4,5; 3 tháng 4,5; 6 tháng 6,4; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,6; 18 tháng 6,6
  • SAIGONBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,9; 9 tháng 6,7; 12 tháng 7,2; 18 tháng 7
  • SCB: 1 tháng 1,6; 3 tháng 1,9; 6 tháng 2,9; 9 tháng 2,9; 12 tháng 3,7; 18 tháng 3,9
  • SEABANK: 1 tháng 3,95; 3 tháng 4,45; 6 tháng 4,95; 9 tháng 5,15; 12 tháng 5,3; 18 tháng 5,75
  • SHB: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,2; 9 tháng 6,4; 12 tháng 6,5; 18 tháng 6,6
  • TECHCOMBANK: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6,55; 9 tháng 6,55; 12 tháng 6,75; 18 tháng 5,85
  • TPBANK: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6,05; 9 tháng 6,05; 12 tháng 6,25; 18 tháng 6,25
  • VCBNEO: 1 tháng 4,75; 3 tháng 4,75; 6 tháng 7; 9 tháng 7; 12 tháng 7; 18 tháng 7
  • VIB: 1 tháng 4,35; 3 tháng 4,45; 6 tháng 5,7; 9 tháng 5,8; 12 tháng 7; 18 tháng 5,9
  • VIET A BANK: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,75; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,2
  • VIETBANK: 1 tháng 4,6; 3 tháng 4,6; 6 tháng 5,9; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,4
  • VIKKI BANK: 1 tháng 4,7; 3 tháng 4,7; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6,1; 18 tháng 6,1
  • VPBANK: 1 tháng 4,45; 3 tháng 4,65; 6 tháng 6; 9 tháng 6; 12 tháng 6; 18 tháng 6