Bộ GD&ĐT chính thức ban hành quy định mới về xếp lương giáo viên công lập
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa công bố Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14/4/2026, tạo căn cứ thống nhất để các cơ sở giáo dục tổ chức bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho đội ngũ nhà giáo.
Chi tiết hệ thống mã số và phân hạng chức danh
Theo quy định mới, mã số chức danh nghề nghiệp nhà giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập được phân theo ba hạng: Hạng I, Hạng II và Hạng III, tương ứng với các mức lương từ A0 đến A3. Đối với các cơ sở giáo dục bậc cao đẳng và đại học, hệ thống chức danh bao gồm giảng viên, giảng viên chính và giảng viên cao cấp.
Nhà giáo muốn được bổ nhiệm vào bất kỳ chức danh nào đều phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó và sẽ được xếp lương tương ứng. Dưới đây là bảng chi tiết về hệ thống mã số và mức lương cho từng cấp bậc:
- Giáo viên mầm non: Hạng III (mã V.07.02.26, nhóm lương A0, hệ số 2,1-4,89); Hạng II (mã V.07.02.25, A1, 2,34-4,98); Hạng I (mã V.07.02.24, A2 (A2.2), 4-6,38).
- Giáo viên tiểu học: Hạng III (mã V.07.03.29, A1, 2,34-4,98); Hạng II (mã V.07.03.28, A2 (A2.2), 4-6,38); Hạng I (mã V.07.03.27, A2 (A2.1), 4,4-6,78).
- Giáo viên THCS: Hạng III (mã V.07.04.32, A1, 2,34-4,98); Hạng II (mã V.07.04.31, A2 (A2.2), 4-6,38); Hạng I (mã V.07.04.30, A2 (A2.1), 4,4-6,78).
- Giáo viên THPT: Hạng III (mã V.07.05.15, A1, 2,34-4,98); Hạng II (mã V.07.05.14, A2 (A2.2), 4-6,38); Hạng I (mã V.07.05.13, A2 (A2.1), 4,4-6,78).
- Giáo viên dự bị đại học: Hạng III (mã V.07.07.19, A1, 2,34-4,98); Hạng II (mã V.07.07.18, A2 (A2.2), 4-6,38); Hạng I (mã V.07.07.17, A2 (A2.1), 4,4-6,78).
- Giáo viên sơ cấp: Hạng III (mã V.09.02.09, B, 1,86-4,06); Hạng II (mã V.09.02.10, A1, 2,34-4,98); Hạng I (mã V.09.02.11, A2 (A2.2), 4-6,38).
- Giáo viên trung cấp: Hạng III (mã V.09.02.07, A0/A1, 2,1-4,89/2,34-4,98); Hạng II (mã V.09.02.06, A2 (A2.1), 4,4-6,78); Hạng I (mã V.09.02.05, A3 (A3.2), 5,75-7,55).
- Giảng viên cao đẳng: Giảng viên (mã V.09.02.03, A0/A1, 2,1-4,89/2,34-4,98); Giảng viên chính (mã V.09.02.02, A2 (A2.1), 4,4-6,78); Giảng viên cao cấp (mã V.09.02.01, A3 (A3.1), 6,2-8).
- Giảng viên đại học: Giảng viên (mã V.07.01.03, A1, 2,34-4,98); Giảng viên chính (mã V.07.01.02, A2 (A2.1), 4,4-6,78); Giảng viên cao cấp (mã V.07.01.01, A3 (A3.1), 6,2-8).
Trách nhiệm của người đứng đầu và phạm vi áp dụng
Thông tư quy định rõ rằng người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng nhà giáo. Họ phải tiến hành rà soát các vị trí việc làm trong đơn vị, sau đó quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền để bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo phân cấp thẩm quyền đã được quy định.
Đáng chú ý, các cơ sở giáo dục dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân cũng có thể vận dụng các quy định trong thông tư này để bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý đội ngũ nhà giáo tại cơ sở của mình. Tuy nhiên, thông tư không áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Việc ban hành thông tư này được kỳ vọng sẽ góp phần chuẩn hóa và minh bạch hóa công tác quản lý nhân sự trong ngành giáo dục, đồng thời tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.



