Từ năm 2026, mức bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe mô tô, xe gắn máy được áp dụng theo quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Khi xảy ra tai nạn giao thông, bảo hiểm đóng vai trò hỗ trợ tài chính, khắc phục hậu quả, với cơ chế chi trả rõ ràng dựa trên loại thiệt hại và tỷ lệ lỗi.
Nguyên tắc xác định số tiền bồi thường
Căn cứ khoản 6 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, số tiền bồi thường được phân định theo hai nhóm thiệt hại: sức khỏe/tính mạng và tài sản. Mỗi nhóm có cách tính riêng, tuân thủ hạn mức tại Phụ lục VI của Nghị định.
Bồi thường về sức khỏe và tính mạng
Mức chi trả được tính theo từng loại thương tật hoặc tổn hại sức khỏe quy định tại Phụ lục VI. Ngoài ra, bên được bảo hiểm có thể thỏa thuận với nạn nhân hoặc người thừa kế, nhưng không vượt quá hạn mức tại Phụ lục. Nếu có phán quyết của Tòa án, mức bồi thường căn cứ vào phán quyết nhưng cũng không được vượt trần.
Trường hợp tai nạn do nhiều xe gây ra, mức bồi thường phân bổ theo tỷ lệ lỗi của từng chủ xe, tổng số tiền không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm. Nếu lỗi hoàn toàn thuộc về bên thứ ba, mức bồi thường sức khỏe, tính mạng cho người thứ ba đó bằng 50% mức quy định tại Phụ lục VI, hoặc theo thỏa thuận nhưng tối đa không quá 50% trần.
Bồi thường về thiệt hại tài sản
Số tiền chi trả cho tổn thất tài sản trong một vụ tai nạn được tính dựa trên mức độ hư hỏng thực tế và tỷ lệ lỗi của chủ xe cơ giới. Tuy nhiên, mức bồi thường không được vượt quá hạn mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Các hóa đơn sửa chữa, thay mới linh kiện phải hợp lý và liên quan trực tiếp đến tai nạn.
Giới hạn trách nhiệm bồi thường tối đa
Theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, trần trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm được ấn định cụ thể. Đối với xe mô tô, xe gắn máy, mức tối đa cho thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là 100 triệu đồng/người/vụ, và thiệt hại về tài sản là 50 triệu đồng/vụ (theo quy định thực tế, cần kiểm tra Phụ lục VI để biết chi tiết). Các hạn mức này là cơ sở để tính toán bồi thường.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm
Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định chi tiết bộ hồ sơ bồi thường TNDS, bao gồm tài liệu do chủ xe thu thập và tài liệu do công ty bảo hiểm thu thập.
Tài liệu do chủ xe hoặc người được bảo hiểm thu thập
- Đơn hoặc văn bản đề nghị bồi thường.
- Giấy tờ xe và người lái: bản sao chứng thực hoặc bản sao đối chiếu bản chính gồm Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao kèm biên nhận còn hiệu lực từ ngân hàng), Giấy phép lái xe, giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của người điều khiển, và Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS.
- Hồ sơ chứng minh thiệt hại về người: bản sao giấy chứng nhận thương tích, hồ sơ bệnh án; trường hợp tử vong cần giấy báo tử, trích lục khai tử hoặc văn bản xác nhận của công an/kết quả giám định pháp y.
- Chứng từ thiệt hại tài sản: hóa đơn sửa chữa, thay mới linh kiện do tai nạn, các chi phí hợp lý nhằm khắc phục và giảm thiểu tổn thất.
- Quyết định của Tòa án (nếu có).
Tài liệu do công ty bảo hiểm có trách nhiệm thu thập
- Tài liệu từ cơ quan Công an: thông báo kết quả điều tra, xác minh hoặc thông báo kết luận giải quyết vụ tai nạn (áp dụng cho vụ có nạn nhân tử vong hoặc cần xác định lỗi hoàn toàn do người thứ ba).
- Biên bản giám định tổn thất: do công ty bảo hiểm hoặc đơn vị được ủy quyền lập.
Việc nắm rõ các quy định về mức bồi thường và hồ sơ yêu cầu giúp người dân chủ động hơn khi xảy ra sự cố giao thông, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm theo đúng pháp luật.



