Ngân hàng TNHH MTV Ngoại thương Công nghệ Số (VCBNeo), thành viên của Vietcombank, vừa thông báo cắt giảm mạnh lãi suất huy động đối với các kỳ hạn từ 6 đến 60 tháng, mức giảm 0,5 điểm phần trăm cho mỗi kỳ hạn. Động thái này khiến lãi suất huy động trực tuyến tại VCBNeo không còn duy trì ở mức cao 7%/năm như trước.
Chi tiết biểu lãi suất mới
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến cập nhật, lãi suất cho các kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được giữ nguyên ở mức 4,45%/năm. Tuy nhiên, lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ áp dụng cho các kỳ hạn 6-60 tháng đồng loạt giảm xuống còn 6,5%/năm. VCBNeo cũng niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy bằng với mức lãi suất trực tuyến. Mức lãi suất tương tự được áp dụng cho sản phẩm “Tiền gửi Phát Lộc”.
Đối với sản phẩm “Tiền gửi linh hoạt”, lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ cho kỳ hạn 6-60 tháng cũng giảm xuống 6,5%/năm. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-2 tháng là 3,75%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm.
Lãi suất cho vay tham chiếu
Mặc dù lãi suất tiết kiệm cao nhất chỉ còn 6,5%/năm, nhưng lãi suất tiết kiệm tham chiếu để xác định lãi suất cho vay là 8%/năm với kỳ hạn 12 tháng và 8,5%/năm với kỳ hạn 24 tháng. Lãi suất cho vay được VCBNeo áp dụng theo nguyên tắc lãi suất tiết kiệm (8-8,5%/năm) cộng với biên độ theo từng thời kỳ. Lần gần nhất ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân là tháng 1/2026, ở mức 8,12%/năm. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và huy động bình quân khoảng 0,82 điểm phần trăm.
VCBNeo là ngân hàng thứ 32 giảm lãi suất
Với việc điều chỉnh lãi suất huy động lần này, VCBNeo đã trở thành ngân hàng thứ 32 giảm lãi suất sau ngày 9/4. Theo báo cáo của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước trong tuần từ 13-17/4, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 3.950.826 tỷ đồng, bình quân 790.165 tỷ đồng/ngày, giảm 41.855 tỷ đồng/ngày so với tuần trước. Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 753.042 tỷ đồng, bình quân 150.608 tỷ đồng/ngày, tăng 21.229 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Về kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 94% tổng doanh số giao dịch VND) và kỳ hạn 1 tuần (1%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là qua đêm và 1 tuần, với tỷ trọng lần lượt là 85% và 9%.
Lãi suất liên ngân hàng giảm
Lãi suất bình quân đối với giao dịch bằng VND có xu hướng giảm ở hầu hết các kỳ hạn so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 1 tuần và 1 tháng giảm lần lượt 1,6%/năm, 1,16%/năm và 0,57%/năm, xuống các mức 4,52%/năm, 5,25%/năm và 6,82%/năm. Đối với giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân các kỳ hạn chủ chốt biến động nhẹ. Lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm không đổi ở mức 3,63%/năm, lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm nhẹ 0,01%/năm xuống 3,65%/năm.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 24/4/2026 (%/năm)
Dưới đây là lãi suất niêm yết tại một số ngân hàng cho các kỳ hạn phổ biến: Agribank (3 tháng: 4,75; 6 tháng: 6,6; 9 tháng: 6,6; 12 tháng: 6,8; 18 tháng: 6,8), BIDV (4,75; 5,8; 5,8; 5,9; 5,9), Vietcombank (4,75; 6,6; 6,6; 6,8; 6,8), VietinBank (4,75; 6,6; 6,6; 6,8; 6,8), ABBank (4; 6,25; 6,25; 6,25; 5,8), ACB (4,75; 7,1; 7,2; 7,3; -), Bac A Bank (4,55; 6,85; 6,85; 6,9; 6,75), BaoVietBank (4,75; 6,6; 6,6; 6,7; 6,7), BVBank (4,75; 6,7; 6,7; 6,9; 6,7), Eximbank (4,6; 5,4; 5,4; 5,3; 5,3), GPBank (4; 5,55; 5,65; 5,85; 5,85), HDBank (4,3; 5; 4,8; 5,3; 5,6), KienlongBank (4,2; 5,5; 5,2; 5,5; 5,15), LPBank (4,75; 6,9; 6,9; 7; 7,1), MB (4,7; 5,8; 5,8; 6,45; 6,45), MBV (4,75; 7,2; 7,2; 7,2; 7,2), MSB (4,75; 6,3; 6,3; 6,8; 6,8), Nam A Bank (4,75; 6,1; 6,2; 6,3; 6,3), NCB (4,75; 6,3; 6,3; 6,5; 6,7), OCB (4,75; 6,5; 6,5; 6,8; 6,7), PGBank (4,75; 6,9; 6,9; 7; 6,8), PVCombank (4,75; 5,3; 5,3; 5,6; 6,3), Sacombank (4,75; 6,5; 6,5; 6,3; 6,3), Saigonbank (4,75; 6,4; 6,4; 6,7; 7), SCB (1,9; 2,9; 2,9; 3,7; 3,9), SeABank (4,45; 4,95; 5,15; 5,3; 5,75), SHB (4,65; 6,2; 6,4; 6,5; 6,6), Techcombank (4,65; 6,55; 6,55; 6,75; 5,85), TPBank (4,65; 6,05; 6,05; 6,25; 6,25), VCBNeo (4,45; 6,5; 6,5; 6,5; 6,5), VIB (4,75; 5,7; 5,8; 7; 5,9), Viet A Bank (4,75; 6; 6; 6,1; 6,2), VietBank (4,6; 5,9; 6; 6,1; 6,4), Vikki Bank (4,7; 6; 6; 6,1; 6,1), VPBank (4,75; 6; 6; 6,3; 6,2).



