Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước về diễn biến thị trường tiền tệ trong tuần 20-24/7, doanh số giao dịch VND trên thị trường liên ngân hàng đạt khoảng 4.551.307 tỷ đồng, bình quân 910.261 tỷ đồng/ngày, tăng 420 tỷ đồng/ngày so với tuần trước. Doanh số giao dịch USD quy đổi ra VND đạt khoảng 816.684 tỷ đồng, bình quân 163.337 tỷ đồng/ngày, tăng 6.020 tỷ đồng/ngày.
Phân bổ theo kỳ hạn
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm, chiếm 94% tổng doanh số, kỳ hạn 1 tuần chiếm 1%. Đối với giao dịch USD, kỳ hạn qua đêm và 1 tuần có tỷ trọng lớn nhất, lần lượt 91% và 3%.
Lãi suất tăng ở các kỳ hạn VND
Lãi suất bình quân VND có xu hướng tăng ở hầu hết kỳ hạn ngắn. Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng từ 2,43%/năm lên 2,97%/năm; kỳ hạn 1 tuần tăng từ 3,51%/năm lên 3,81%/năm; kỳ hạn 2 tuần tăng từ 5,47%/năm lên 5,60%/năm; kỳ hạn 3 tuần tăng từ 5,29%/năm lên 5,88%/năm. Trong khi đó, lãi suất USD ít biến động: qua đêm, 1 tuần và 2 tuần lần lượt ở mức 3,62%, 3,66% và 3,70%/năm.
Lãi suất qua đêm giảm mạnh sau đó
Mặc dù tăng trong tuần 20-24/7, dữ liệu cập nhật từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng (VIRA) cho thấy lãi suất qua đêm đã giảm trở lại. Trong phiên 28/7, lãi suất kỳ hạn qua đêm ở mức 2,2%/năm, thấp nhất kể từ đầu năm 2026 và duy trì phiên thứ hai liên tiếp. Các kỳ hạn khác: 1 tuần 4,55%/năm, 2 tuần 5,3%/năm, 1 tháng 6,9%/năm. Theo Ngân hàng Nhà nước, bình quân giao dịch qua đêm trong tháng 7/2026 đạt khoảng 850.000 tỷ đồng/phiên, cao hơn mức 800.000 tỷ đồng của tháng trước.
Lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 30/7/2026
Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng trong ngày 30/7/2026. Các ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 6,6% cho 6 và 9 tháng, 6,8% cho 12 và 18 tháng. Ở nhóm ngân hàng tư nhân, ACB niêm yết lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng ở mức 7,8%/năm, tiếp đến là Techcombank với 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Một số ngân hàng như SCB có lãi suất thấp nhất: 1,9% cho 3 tháng và 3,9% cho 18 tháng. Các ngân hàng khác có biểu lãi suất đa dạng, dao động từ 4% đến 7,2%/năm tùy kỳ hạn. Cụ thể: ABBANK (4% cho 3 tháng, 6,25% cho 12 tháng), Bac A Bank (4,75% cho 3 tháng, 7,1% cho 12 tháng), BaoVietBank (4,75% cho 3 tháng, 6,5% cho 12 tháng), BVBank (4,75% cho 3 tháng, 6,9% cho 12 tháng), Eximbank (4,7% cho 3 tháng, 5,3% cho 12 tháng), GPBank (3,7% cho 3 tháng, 5,55% cho 12 tháng), HDBank (4,3% cho 3 tháng, 5,3% cho 12 tháng), KienLongBank (4,2% cho 3 tháng, 5,5% cho 12 tháng), LienVietPostBank (4,65% cho 3 tháng, 6,9% cho 12 tháng), MB (4,7% cho 3 tháng, 6,35% cho 12 tháng), MBV (4,75% cho 3 tháng, 7% cho 12 tháng), Nam A Bank (4,75% cho 3 tháng, 6,6% cho 12 tháng), NCB (4,75% cho 3 tháng, 6,4% cho 12 tháng), OCB (4,75% cho 3 tháng, 6,9% cho 12 tháng), PGBank (4,75% cho 3 tháng, 7% cho 12 tháng), PVcombank (4,75% cho 3 tháng, 5,6% cho 12 tháng), Sacombank (4,5% cho 3 tháng, 6,6% cho 12 tháng), Saigonbank (4,75% cho 3 tháng, 7,2% cho 12 tháng), SeABank (4,45% cho 3 tháng, 5,3% cho 12 tháng), SHB (4,65% cho 3 tháng, 6,5% cho 12 tháng), TPBank (4,75% cho 3 tháng, 6,25% cho 12 tháng), VCBneo (4,75% cho 3 tháng, 7% cho 12 tháng), VIB (4,45% cho 3 tháng, 7% cho 12 tháng), Viet A Bank (4,75% cho 3 tháng, 6,1% cho 12 tháng), VietBank (4,6% cho 3 tháng, 6,1% cho 12 tháng), Vikki Bank (4,7% cho 3 tháng, 6,1% cho 12 tháng), VPBank (4,65% cho 3 tháng, 6% cho 12 tháng).



