Học bổng 3,7-8,4 triệu/tháng cho 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt
Học bổng 3,7-8,4 triệu/tháng cho 15 nhóm ngành khoa học cơ bản

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2026, công bố danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng của Chính phủ theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Mức học bổng và đối tượng áp dụng

Theo quy định, sinh viên đại học theo học tại 15 nhóm ngành có thể nhận hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng, trong khi học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh tiến sĩ có thể nhận từ 5,5 đến 8,4 triệu đồng/tháng. Chính sách này nhằm khuyến khích người học theo đuổi các lĩnh vực then chốt, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Danh sách các trường đại học tại Hà Nội công bố ngành được hưởng học bổng

Nhiều trường đại học trên địa bàn Hà Nội đã công bố danh sách ngành, chương trình đào tạo được hưởng chính sách hỗ trợ. Dưới đây là thông tin chi tiết:

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Đại học Bách khoa Hà Nội

Trường có 55 ngành/chương trình đào tạo được cấp học bổng. Mức 5,5 triệu đồng/tháng áp dụng cho 7 chương trình thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật hóa học. Mức 4,2 triệu đồng/tháng dành cho 3 chương trình thuộc ngành vi mạch bán dẫn: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT, Kỹ sư chuyên sâu Thiết kế vi mạch. Mức 3,7 triệu đồng/tháng áp dụng cho 45 chương trình kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược như Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật môi trường, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Toán – Tin, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ khí động lực...

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường có 27 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Toán học, Cử nhân khoa học tài năng Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu, Vật lý học, Cử nhân khoa học tài năng Vật lý học, Khoa học vật liệu, Công nghệ bán dẫn, Kỹ thuật điện tử và tin học, Hóa học, Cử nhân khoa học tài năng Hóa học, Chất lượng cao Hóa học, Sinh học, Cử nhân khoa học tài năng Sinh học, Công nghệ sinh học, Sinh dược học, Địa lý tự nhiên, Chất lượng cao Địa lý tự nhiên, Khoa học thông tin địa không gian, Địa chất học, Chất lượng cao Địa chất học, Khí tượng và khí hậu học, Chất lượng cao Khí tượng và khí hậu học, Tài nguyên và môi trường nước, Hải dương học, Chất lượng cao Hải dương học.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường có 18 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Công nghệ sinh học (Chương trình Công nghệ kỹ thuật sinh học), Khoa học dữ liệu (Chương trình Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu), Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Cơ kỹ thuật, Kỹ thuật Robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật không gian (Chương trình Kỹ thuật hàng không vũ trụ), Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu (Chương trình Kỹ thuật vật liệu và vi điện tử), Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật xây dựng.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Học viện có 20 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ vi mạch bán dẫn, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật dữ liệu, Kỹ thuật truyền thông hàng không vũ trụ, UAV và Robot di động tự hành, Công nghệ thông tin (chất lượng cao), An toàn thông tin (chất lượng cao), Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng).

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trường có 10 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Công nghệ sinh học, An toàn thông tin, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ kỹ thuật máy tính.

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Trường có 35 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Toán Tin ứng dụng, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật an toàn giao thông, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy...

Trường Đại học Xây dựng

Trường có 26 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Hệ thống kỹ thuật trong công trình, Tin học xây dựng, Kỹ thuật công trình biển, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Xây dựng cầu đường, Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị, Kỹ thuật nước - Môi trường nước, Công nghệ thông tin, Công nghệ đa phương tiện, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật cơ khí, Máy xây dựng, Kỹ thuật cơ điện, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao), Khoa học máy tính.

Trường Đại học Thủy lợi

Trường có 22 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thủy văn học, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật cấp thoát nước, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, An ninh mạng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trường có 35 ngành/chương trình đào tạo, bao gồm: Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ khai khoáng và năng lượng, Kỹ thuật mỏ thông minh, Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược, Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật không gian, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Kỹ thuật địa vật lý, Quản lý phân tích dữ liệu khoa học trái đất, Đá quý, Đá mỹ nghệ, Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ, Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật tuyển khoáng, Kỹ thuật dầu khí, Kỹ thuật khí thiên nhiên, Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Địa kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin, Địa tin học.

Điều kiện xét nhận học bổng

Để được hưởng chính sách học bổng, thí sinh phải trúng tuyển vào các ngành thuộc danh mục quy định. Bên cạnh đó, người học phải thuộc một trong hai nhóm: học sinh giỏi quốc gia được tuyển thẳng hoặc thí sinh có tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên ở tổ hợp gồm môn Toán và hai trong bốn môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh. Mức điểm này không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng hay điểm quy đổi. Đồng thời, thí sinh phải nằm trong nhóm 30% có điểm xét tuyển cao nhất của cùng nhóm ngành trên phạm vi cả nước.

Học bổng được xét duy trì theo từng năm học, dựa trên kết quả học tập, tiến độ tích lũy tín chỉ và thành tích nghiên cứu của người học.

Quy mô và kinh phí dự kiến

Theo tính toán của Bộ GD&ĐT, ngay trong năm tuyển sinh 2026 sẽ có khoảng 30.000-32.000 người học ở ba bậc đào tạo gồm đại học, thạc sĩ và tiến sĩ được thụ hưởng chính sách này, với tổng kinh phí dự kiến khoảng 1.300 tỷ đồng.

Không chỉ áp dụng đối với tân sinh viên khóa tuyển sinh năm 2026, chính sách cũng sẽ được triển khai từ tháng 9 đối với khoảng 22.250 sinh viên đã trúng tuyển trong năm học 2025-2026 vào các ngành thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 179. Tổng kinh phí học bổng dành cho nhóm này dự kiến khoảng 350 tỷ đồng, tương ứng với mức hỗ trợ trong 4 tháng cuối năm 2025.