Công khai thông tin người nợ thuế: Trường hợp nào bị công bố?
Công khai thông tin người nợ thuế: Trường hợp nào?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó nhấn mạnh các trường hợp người nộp thuế sẽ bị công khai thông tin cá nhân. Theo đó, cơ quan quản lý thuế sẽ công khai thông tin đối với những người có hành vi trốn thuế hoặc trốn các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, chây ì không nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác đúng hạn.

Điều kiện và thời hạn dẫn đến công khai thông tin

Thông tin sẽ bị công khai nếu quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ. Ngoài ra, người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác cũng thuộc diện bị công khai.

Các hành vi vi phạm khác dẫn đến công khai

Cơ quan thuế cũng sẽ công khai thông tin đối với người nộp thuế không chấp hành các yêu cầu theo quy định của pháp luật như từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; không thực hiện quyết định kiểm tra hoặc các yêu cầu khác của cơ quan thuế; không giải trình về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống hóa đơn điện tử; chống đối, cản trở công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; hoặc có hành vi phát tán tài sản để không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Bên cạnh đó, các trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hoặc đang tạm ngừng kinh doanh cũng thuộc diện có thể bị công khai thông tin.

Nội dung và hình thức công khai

Nội dung được cơ quan quản lý thuế công khai gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ và lý do công khai. Tùy từng trường hợp, cơ quan quản lý thuế có thể công khai thêm một số thông tin liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý theo quy định. Đối với trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh. Thông tin công khai gồm họ và tên cùng 4 ký tự cuối của số định danh cá nhân (CCCD hoặc hộ chiếu), các ký tự còn lại sẽ được che hoặc mã hóa.

Về hình thức công khai, Nghị định quy định bắt buộc phải đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Riêng trường hợp người nộp thuế không giải trình về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo của hệ thống hóa đơn điện tử, hệ thống quản lý thuế sẽ tự động gửi cảnh báo tới người mua.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Cập nhật và chấm dứt công khai

Khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động cập nhật trạng thái đã hoàn thành nghĩa vụ. Trường hợp người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ trước thời điểm thông tin được gỡ khỏi diện công khai, trang thông tin điện tử của cơ quan thuế sẽ tự động bổ sung thông tin xác nhận người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ. Nghị định cũng quy định rõ việc công khai thông tin người nộp thuế phải được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và đúng mục đích quản lý thuế, đồng thời cơ quan thuế phải bảo đảm có thể kịp thời đính chính, cập nhật hoặc chấm dứt việc công khai khi căn cứ công khai không còn.