Mỗi năm khi vào mùa, quả dâu tằm lại trở thành loại trái cây được nhiều người yêu thích nhờ vị chua ngọt đặc trưng và màu tím đen hấp dẫn. Không chỉ là món ăn vặt giải nhiệt, dâu tằm còn được đánh giá cao trong cả Đông y lẫn dinh dưỡng hiện đại nhờ khả năng bổ huyết, dưỡng gan, hỗ trợ miễn dịch và chống lão hóa. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích nổi bật, loại quả này cũng có không ít lưu ý trong cách ăn, liều lượng và nhóm người sử dụng.
Công dụng của quả dâu tằm
Theo Tencent News, dâu tằm chứa nhiều axit amin, vitamin, carotene, axit hữu cơ cùng nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Theo nghiên cứu hiện đại, dâu tằm có thể hỗ trợ tăng cường miễn dịch, chống xơ cứng động mạch, bảo vệ xương khớp, đồng thời thúc đẩy trao đổi chất. Dâu tằm còn chứa rutin, anthocyanin, glucose, fructose, axit malic, canxi, vitamin A, B1, B2, C, D và niacin - những hợp chất có lợi cho sức khỏe tim mạch, thị lực và làn da.
Những người mắc bệnh tim mạch không nên bỏ lỡ mùa dâu tằm vì axit béo trong đó có thể ngăn ngừa xơ cứng động mạch, và các chất dinh dưỡng như tanin và axit malic cũng có lợi cho sức khỏe mạch máu. Ngoài ra, thường xuyên ăn dâu tằm có thể thúc đẩy tiết dịch vị, kích thích nhu động ruột và giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Do đó, những người bị khó tiêu và mất ngủ có thể ăn nhiều dâu tằm hơn.
Theo quan điểm của Y học cổ truyền Trung Quốc, dâu tằm có vị chua ngọt, tính hàn, đi vào kinh mạch phổi, gan, thận và đại tràng. Chúng có tác dụng bổ gan thận, thúc đẩy sản sinh dịch cơ thể và làm ẩm ruột, đồng thời làm đen tóc và cải thiện thị lực. Vì vậy, những người làm việc văn phòng liên quan nhiều đến mắt cũng có thể ăn nhiều dâu tằm hơn. Dâu tằm được xem là loại quả dưỡng gan thận, bổ phổi.
Một số bài thuốc dân gian từ dâu tằm
Dâu tằm không chỉ là loại trái cây ngon mà việc ăn với lượng vừa phải còn mang lại những lợi ích sức khỏe tuyệt vời và có thể điều trị một số bệnh, theo Nhân dân Nhật báo.
- Đổ mồ hôi trộm, đổ mồ hôi ban đêm: Dâu tằm 10 g, ngũ vị tử 10 g. Sắc nước uống ngày 2 lần.
- Tóc bạc sớm, mắt mờ: Dâu tằm 30 g, kỷ tử 18 g hoặc đa long não 30 g. Sắc nước uống một lần mỗi ngày.
- Ho khan, lao phổi, nóng âm: Dâu tằm tươi 30 g, vỏ rễ địa y 15g và đường phèn 15 g. Sắc nước uống ngày 2 lần (sáng và tối).
- Mất ngủ, hay quên: Dâu tằm 30 g, hạt táo tàu 15 g. Sắc nước uống một lần mỗi tối.
- Đau bụng do thiếu máu, đau thần kinh: Dâu tằm tươi 50 g sắc nước uống; hoặc 10-15 g bột dâu tằm mỗi ngày, pha loãng với nước ấm và một ít rượu gạo.
- Hỗ trợ giảm rụng tóc: Dâu tằm tươi 100 g, bột phục linh 20 g, gạo nếp 100 g. Nấu cháo ăn vào buổi sáng trong 10 ngày liên tiếp.
Những điều cần lưu ý khi ăn dâu tằm
Vì dâu tằm có tính mát, tránh ăn kèm với mướp đắng, cà chua, măng nước, củ năng hoặc hoa súng, nếu không sẽ càng tăng tính hàn. Điều này đặc biệt không tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa.
Quả dâu tằm chứa các chất gây dị ứng tan máu và axit hyaluronic, vì vậy, ăn quá nhiều có thể dễ dẫn đến viêm ruột do tan máu. Trẻ em và thanh thiếu niên không nên ăn quá nhiều dâu tằm. Điều này là do dâu tằm chứa lượng axit tannic tương đối cao, đây là chất ức chế trypsin, có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ các chất như sắt, canxi và kẽm của cơ thể.
Quả dâu tằm có hàm lượng tinh bột cao, có nghĩa là chúng cũng chứa nhiều đường. Người mắc bệnh tiểu đường nên tránh ăn. Khi mua dâu tằm, hãy chú ý chọn những quả mọng nước, dày, không quá nhiều nước và chắc, đó là những quả ngon hơn. Dâu tằm đỏ thường chua hơn, dâu tằm tím (dấu hiệu đã chín) là ngọt nhất.
Có 2 loại dâu tằm: đen và trắng. Cả hai loại đều có giá trị dinh dưỡng tương tự, nhưng Đông y cho rằng dâu tằm đen tốt cho thận, phù hợp người đau lưng, yếu gối. Trong khi đó, dâu tằm trắng tốt cho phổi, phù hợp người ho nhiều, phế khí yếu.



