Bộ Khoa học và Công nghệ vừa công bố Dự thảo (lần 3) Thông tư quy định về kiểm tra và quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, vàng miếng và vàng nguyên liệu. Theo dự thảo, vàng miếng nhập khẩu và vàng nguyên liệu nhập khẩu phải có hàm lượng vàng từ 99,5% trở lên.
Yêu cầu về hàm lượng vàng
Vàng miếng được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường; vàng nguyên liệu nhập khẩu phải bảo đảm chất lượng, hàm lượng vàng không được thấp hơn tiêu chuẩn, hàm lượng đã công bố. Giới hạn sai số của kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng đối với vàng miếng, vàng nguyên liệu phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Vàng trang sức, các loại vàng miếng và vàng nguyên liệu khi lưu thông trên thị trường phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng đầy đủ theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã công bố. Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với các quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu tự thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn hoặc các đặc tính cơ bản theo một trong các cách sau:
- Công khai tại nơi kinh doanh;
- Trên bao bì thương phẩm của sản phẩm vàng;
- Trên nhãn hàng hóa của sản phẩm vàng (bao gồm cả nhãn điện tử);
- Trên tài liệu kèm theo sản phẩm vàng;
- Trên website, các nền tảng số khác, bảo đảm dễ truy cập, tra cứu và lưu trữ thông tin trong quá trình lưu thông sản phẩm.
Yêu cầu về an toàn sức khỏe
Dự thảo nhấn mạnh vàng trang sức, mỹ nghệ không được chứa các thành phần độc hại vượt ngưỡng cho phép, áp dụng cho cả vật liệu phủ, vật liệu hàn và chất gắn kết.
Phân hạng chất lượng vàng
Chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ được phân hạng theo độ tinh khiết của vàng tương ứng với hàm lượng vàng được quy định trong Bảng 3 Phụ lục I. Khi phân hạng theo kara, vàng trang sức, mỹ nghệ được xếp vào hạng thấp hơn liền kề với giá trị Kara thực tế (ví dụ vàng 21,5K xếp vào loại vàng 21K). Trường hợp phân hạng theo độ tinh khiết hoặc hàm lượng vàng thì công bố đúng giá trị thực tế (ví dụ vàng có hàm lượng 78,0% thì công bố là 78,0% hoặc 780).



