Quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập từ ngày 1/7/2026
Quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập từ 1/7/2026

Quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập

Nghị định mới về kê khai tài sản, thu nhập vừa được ban hành, quy định chi tiết các loại tài sản phải kê khai, đối tượng kê khai, phương thức công khai và thời điểm có hiệu lực. Theo đó, tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng, và con chưa thành niên của họ.

Các loại tài sản phải kê khai

Các tài sản cụ thể phải kê khai gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Nhà ở, công trình xây dựng;
  • Tài sản khác gắn liền với đất;
  • Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
  • Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) bao gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi tại tổ chức trong nước hoặc nước ngoài tại Việt Nam có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
  • Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
  • Tài sản số và tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
  • Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
  • Tài sản ở nước ngoài;
  • Tài khoản ở nước ngoài;
  • Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Phương thức kê khai

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định. Khi điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ đáp ứng, việc kê khai có thể thực hiện trên môi trường điện tử để thuận lợi cho lưu trữ và kiểm soát tài sản, thu nhập.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Đối tượng kê khai hằng năm

Nghị định quy định rõ người có nghĩa vụ kê khai hằng năm theo điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm:

  • Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại cơ quan nhà nước;
  • Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
  • Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Công khai bản kê khai

Bản kê khai phải được công khai theo quy định cụ thể:

  • Đối với người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên tại cơ quan trung ương: niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp lãnh đạo từ cấp cục, vụ trở lên;
  • Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, UBND cấp tỉnh: niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND hoặc công bố tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND;
  • Người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh: niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức sở ngành;
  • Người có nghĩa vụ kê khai thuộc HĐND, UBND cấp xã: niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên công tác.

Bản kê khai được công khai chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý bàn giao cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình