Nghị Định 58/2026 Sửa Đổi Quy Định Đăng Ký Cư Trú Cho Người Chưa Thành Niên
Nghị Định 58/2026 Sửa Đổi Quy Định Đăng Ký Cư Trú

Nghị Định 58/2026 Sửa Đổi Quy Định Đăng Ký Cư Trú Cho Người Chưa Thành Niên

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 58/2026/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung một số quy định quan trọng liên quan đến đăng ký cư trú. Nghị định này tập trung vào việc điều chỉnh các điều khoản về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quản lý con dấu, sử dụng pháo, và đặc biệt là chi tiết hóa các quy định của Luật Cư trú và Luật Căn cước.

Quy Định Mới Về Đăng Ký Cư Trú Cho Người Chưa Thành Niên

Theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP, Điều 7 của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi để quy định rõ hơn về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên. Cụ thể, trong trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ, thì cha, mẹ hoặc người giám hộ sẽ thực hiện kê khai và xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Nếu người chưa thành niên đăng ký tại nơi không phải là chỗ ở của cha, mẹ hoặc người giám hộ, thì quy trình kê khai vẫn do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện. Đối với trường hợp Tòa án quyết định giao người chưa thành niên cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, thì người được giao sẽ có trách nhiệm kê khai và xác nhận.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Thời hạn đăng ký: Trong vòng tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh, cha, mẹ, chủ hộ hoặc người giám hộ phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo thông tin cư trú. Đối với trẻ dưới 6 tuổi, nếu cha, mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang sinh sống thực tế, thì trẻ vẫn được đăng ký thường trú tại nơi đó.

Trong trường hợp cha, mẹ không có nơi thường trú hoặc tạm trú, việc khai báo thông tin cư trú cho người chưa thành niên sẽ tuân theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này. Đáng chú ý, khi đăng ký cư trú cho trẻ dưới 6 tuổi tại nơi ở của cha, mẹ hoặc người giám hộ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ không phải kiểm tra hay xác minh điều kiện đăng ký.

Quy Định Mới Về Hồ Sơ Và Thủ Tục Xóa Đăng Ký Thường Trú

Nghị định số 58/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi Điều 9 của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký thường trú. Theo đó, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa đăng ký thường trú trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ từ thủ trưởng cấp trên hoặc ngay sau khi ra quyết định.

Quy trình này bao gồm cập nhật việc xóa đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trong vòng 01 ngày làm việc, nếu tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra, xác minh và thực hiện xóa đăng ký.

Trách nhiệm của hộ gia đình: Trong thời hạn 07 ngày, nếu hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định, thì người đó hoặc đại diện hộ gia đình phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký. Hồ sơ cần thiết bao gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký.

Người thực hiện có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. Trong trường hợp thông tin trong cơ sở dữ liệu không đầy đủ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập và cập nhật. Thời hạn xử lý hồ sơ hợp lệ là 05 ngày làm việc.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Nếu hộ gia đình chỉ có một người hoặc đại diện không thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra, xác minh, lập biên bản và tự động xóa đăng ký. Đối với lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý phải có văn bản đề nghị xóa đăng ký, nêu rõ thông tin cá nhân và lý do. Sau khi xóa đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú phải thông báo cho người liên quan.

Quy Định Mới Về Hồ Sơ Và Thủ Tục Xóa Đăng Ký Tạm Trú

Nghị định số 58/2026/NĐ-CP còn sửa đổi Điều 10 của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Tương tự như quy định về thường trú, cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận quyết định hủy bỏ.

Quy trình này cũng bao gồm cập nhật vào các cơ sở dữ liệu quốc gia. Trong vòng 01 ngày làm việc, nếu tiếp nhận thông tin qua kết nối dữ liệu, cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra và xóa đăng ký. Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện thủ tục trong vòng 07 ngày nếu có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú.

Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú bao gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh, có thể nộp trực tuyến. Thời hạn xử lý hồ sơ hợp lệ là 03 ngày làm việc. Trong trường hợp không thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra và tự động xóa đăng ký.

Đối với lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý phải có văn bản đề nghị xóa đăng ký tạm trú, với thông tin chi tiết tương tự như quy định về thường trú. Sau khi hoàn tất, cơ quan đăng ký cư trú phải thông báo cho người bị xóa đăng ký hoặc đại diện hộ gia đình.

Những thay đổi này nhằm mục đích tăng cường hiệu quả quản lý cư trú, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu dân cư, và hỗ trợ người dân trong các thủ tục hành chính một cách thuận tiện hơn.