Học lái xe ô tô điện được cấp bằng hạng B.01 từ năm 2025
Học lái xe ô tô điện được cấp bằng hạng B.01

Từ ngày 1/3/2025, Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an chính thức quy định việc học và sát hạch lái xe bằng ô tô điện. Theo đó, người học lái xe điện sẽ được cấp giấy phép lái xe (GPLX) hạng B với mã B.01, trên bằng có ghi chú: “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)”.

Thay đổi phân hạng GPLX từ năm 2025

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 có hiệu lực từ 1/1/2025 đã thay đổi hệ thống phân hạng GPLX. Hai hạng B1 (số tự động) và B2 (số sàn) không còn được cấp mới, thay vào đó là GPLX hạng B duy nhất. Theo Điều 57 Luật này, hạng B cho phép lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái), xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, và kéo rơ-moóc đến 750 kg.

Quy định chi tiết về học lái xe điện

Thông tư 12/2025/TT-BCA xếp ô tô điện vào nhóm xe chuyển số tự động. Chương trình đào tạo hạng B bằng xe số tự động hoặc xe điện gồm 203 giờ: 136 giờ lý thuyết và 67 giờ thực hành. Học viên phải lái tối thiểu 1.000 km trên đường giao thông. Người học và sát hạch bằng xe số sàn sẽ được cấp GPLX hạng B không có ghi chú hạn chế.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Chuyển đổi bằng lái cũ

Đối với người đã được cấp bằng B1 số tự động trước 1/1/2025, khi đổi hoặc cấp lại sẽ được chuyển sang hạng B có mã B.01, vẫn ghi chú chỉ lái xe số tự động và xe điện. Điều này đảm bảo tính kế thừa và phù hợp với xu hướng phát triển xe điện tại Việt Nam.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình

Danh sách 15 hạng GPLX hiện hành

  • Hạng A1: Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.
  • Hạng A: Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW; gồm cả xe hạng A1.
  • Hạng B1: Mô tô ba bánh; gồm cả xe hạng A1.
  • Hạng B: Ô tô chở người đến 8 chỗ, tải đến 3.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg.
  • Hạng C1: Ô tô tải từ 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm cả hạng B.
  • Hạng C: Ô tô tải trên 7.500 kg; kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm cả hạng B và C1.
  • Hạng D1: Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ; kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm cả hạng B, C1, C.
  • Hạng D2: Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ; kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm cả hạng B, C1, C, D1.
  • Hạng D: Ô tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm; kéo rơ-moóc đến 750 kg; gồm cả hạng B, C1, C, D1, D2.
  • Hạng BE: Xe hạng B kéo rơ-moóc trên 750 kg.
  • Hạng C1E: Xe hạng C1 kéo rơ-moóc trên 750 kg.
  • Hạng CE: Xe hạng C kéo rơ-moóc trên 750 kg; xe đầu kéo sơ mi rơ-moóc.
  • Hạng D1E: Xe hạng D1 kéo rơ-moóc trên 750 kg.
  • Hạng D2E: Xe hạng D2 kéo rơ-moóc trên 750 kg.
  • Hạng DE: Xe hạng D kéo rơ-moóc trên 750 kg; xe khách nối toa.