Hồ sơ đăng ký thường trú cho trẻ vị thành niên: Các giấy tờ cần thiết
Giấy tờ đăng ký thường trú cho trẻ vị thành niên

Theo quy định hiện hành, thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ vị thành niên đòi hỏi phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật. Dưới đây là chi tiết các giấy tờ cần thiết và quy trình thực hiện.

Các loại giấy tờ khi đăng ký thường trú

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ vị thành niên, người đăng ký cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Trong tờ khai này, cần ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân: Cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, trừ khi thông tin này đã được thể hiện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác: Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Cư trú 2020, cần bổ sung các giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký thường trú.

Quy trình nộp hồ sơ

Sau khi hoàn thành các loại giấy tờ theo quy định, người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ hướng dẫn bổ sung.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký. Trường hợp từ chối, cơ quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện.

Những lưu ý khi đăng ký thường trú cho người chưa thành niên

Đối với trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nơi thường trú, tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ, thì cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai và xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Nếu người chưa thành niên đăng ký thường trú, tạm trú tại nơi không phải là nơi thường trú, tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ, thì cha, mẹ hoặc người giám hộ vẫn phải kê khai và xác nhận ý kiến vào tờ khai.

Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, thì người được giao chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện kê khai và xác nhận ý kiến. Nếu cha, mẹ, người giám hộ của người dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống, thì người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú lẫn nơi tạm trú, thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định 154.

Đối với đăng ký thường trú hoặc tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú, tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2024, cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký.

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình