Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động (HĐLĐ) không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 7 triệu đồng. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt này được nhân đôi, lên tới 14 triệu đồng.
Quy định chi tiết tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Khoản 2, Điều 17 của Nghị định 283/2026/NĐ-CP nêu rõ các hành vi vi phạm bị xử phạt, bao gồm: bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với thỏa thuận trong HĐLĐ (trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động); không nhận lại người lao động sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ nếu hợp đồng còn thời hạn; và chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ không đúng lý do, thời hạn hoặc thiếu văn bản đồng ý của người lao động.
Đáng chú ý, theo Khoản 1, Điều 7 của Nghị định, mức phạt tiền áp dụng cho cá nhân là mức phạt chung, trừ các điều khoản cụ thể được quy định áp dụng cho tổ chức. Trong đó, hành vi vi phạm tại Khoản 2, Điều 17 thuộc nhóm áp dụng mức phạt đối với tổ chức, tức là mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân. Vì vậy, tổ chức vi phạm có thể bị phạt tối đa 14 triệu đồng, trong khi cá nhân vi phạm bị phạt tối đa 7 triệu đồng.
Doanh nghiệp được phép chuyển người lao động khi nào?
Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ chỉ trong các trường hợp: gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm; cần áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xảy ra sự cố điện, nước; hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Đối với trường hợp điều chuyển vì nhu cầu sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Việc điều chuyển phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ: thời gian tạm thời chuyển tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm; nếu muốn kéo dài hơn, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động. Doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc, nêu rõ thời gian làm công việc tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
Chế độ tiền lương khi chuyển công việc
Trong thời gian làm công việc khác, người lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn công việc cũ, trong 30 ngày làm việc đầu tiên, người lao động được giữ nguyên lương cũ. Sau thời gian này, tiền lương của công việc mới phải bằng ít nhất 85% tiền lương của công việc cũ.
Như vậy, doanh nghiệp không được tùy tiện chuyển người lao động sang vị trí khác. Mọi việc điều chuyển chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp pháp luật cho phép và phải đảm bảo đầy đủ về thời hạn, thủ tục thông báo, sự đồng ý của người lao động cũng như chế độ tiền lương. Việc vi phạm các quy định này sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.



