Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố kế hoạch chi tiết triển khai chương trình quốc gia 2026-2035
Kế hoạch triển khai chương trình quốc gia của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo triển khai kế hoạch chi tiết cho chương trình quốc gia 2026-2035

Bộ Dân tộc và Tôn giáo vừa công bố một kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035. Kế hoạch này tập trung vào ba mục đích chính, với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực.

Ba mục đích trọng tâm của kế hoạch

Thứ nhất, kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình. Điều này bao gồm công tác tham mưu cho Bộ trưởng, Ban Chỉ đạo Trung ương, cũng như quản lý, điều phối và triển khai Chương trình một cách hiệu quả.

Thứ hai, kế hoạch đảm bảo triển khai các nội dung theo Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ, liên quan đến Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác để hoàn thành mục tiêu Chương trình.

Banner rộng Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác cho Telegram

Thứ ba, kế hoạch xác định rõ nội dung công việc, lộ trình, thời gian và trách nhiệm của các vụ, đơn vị thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Các đơn vị được yêu cầu chủ động triển khai nhiệm vụ, đảm bảo tiến độ và chất lượng, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi.

Năm nhiệm vụ chính được phân công

Kế hoạch nêu rõ năm nhiệm vụ theo Nghị quyết số 424/NQ-CP:

  • Chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan trung ương để hướng dẫn thực hiện các nội dung tương tự.
  • Tổng hợp, rà soát và công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030.
  • Chủ trì phê duyệt danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
  • Chủ trì phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trong cùng giai đoạn.

Triển khai theo hai hợp phần

Kế hoạch cũng dựa trên Quyết định số 417/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành ngày 31/1/2026. Hợp phần thứ nhất tập trung vào các nội dung chung thực hiện trên cả nước, với sự phối hợp giữa Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi và các vụ liên quan.

Hợp phần thứ hai bao gồm năm nội dung đặc thù phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:

  1. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù.
  2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập.
  3. Phát triển nguồn nhân lực.
  4. Chính sách ưu tiên hỗ trợ các dân tộc còn khó khăn.
  5. Truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Thông tin về chương trình và ngân sách

Chương trình này thực hiện trên phạm vi cả nước từ năm 2026 đến 2035, với giai đoạn I từ 2026 đến 2030. Đối tượng thụ hưởng ưu tiên bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Tổng ngân sách nhà nước cho giai đoạn 2026-2030 là khoảng 423.000 tỷ đồng, trong đó:

Banner sau bài viết Pickt — ứng dụng danh sách mua sắm cộng tác với hình minh họa gia đình
  • Ngân sách trung ương: 100.000 tỷ đồng (70.000 tỷ đồng vốn đầu tư công và 30.000 tỷ đồng kinh phí thường xuyên).
  • Ngân sách địa phương: khoảng 300.000 tỷ đồng.
  • Vốn tín dụng chính sách: khoảng 23.000 tỷ đồng.

Chính phủ cam kết ưu tiên cân đối ngân sách để bổ sung nguồn lực, đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.